vanban.org

Quyết định 101/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Q. Ba Đình, TP. Hà Nội Tuyên án 25/02/2025 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Phương H và anh Trịnh Viết T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Xác nhận chị Nguyễn Phương H và anh Trịnh Viết T có 04 con chung là cháu Trịnh Bảo Yến, sinh ngày 12/02/2008, cháu Trịnh Thùy Linh, sinh ngày 07/7/2011, cháu Trịnh Viết Quang sinh ngày 15/6/2021, và cháu Trịnh Viết Minh, sinh ngà… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Phương H và anh Trịnh Viết T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: 101/2025/QĐST - HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 25 tháng 02 năm 2025.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

---------------------------

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 66/2025/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 02 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Phương H. Sinh năm: 1986. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Kim Mã, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Anh Trịnh Viết T. Sinh năm: 1975. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Kim Mã, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội; và nơi ở: Kim Mã, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55,57 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 02 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Phương H và anh Trịnh Viết T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Xác nhận chị Nguyễn Phương H và anh Trịnh Viết T có 04 con chung là cháu Trịnh Bảo Yến, sinh ngày 12/02/2008, cháu Trịnh Thùy Linh, sinh ngày 07/7/2011, cháu Trịnh Viết Quang sinh ngày 15/6/2021, và cháu Trịnh Viết Minh, sinh ngày 15/6/2021. Khi ly hôn giao cho chị H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục 02 con chung là cháu Trịnh Thùy Linh, sinh ngày 07/7/2011, cháu Trịnh Viết Minh sinh ngày 15/6/2021. Giao cho anh T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục 02 con chung là cháu Trịnh Bảo Yến, sinh ngày 12/02/2008 và cháu Trịnh Viết Quang, sinh ngày 15/6/2021. Không ai phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật. Chị H và anh T có quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Chị Nguyễn Phương H và anh Trịnh Viết T xác nhận tự thỏa thuận về tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

- Về các khoản vay nợ: Chị Nguyễn Phương H và anh Trịnh Viết T xác nhận không vay nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

3. Về án phí Tòa án: Ghi nhận sự thỏa thuận của chị H và anh T, để chị H tự nguyện chịu cả 300.000 đồng án phí ly hôn được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị H đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0031115 ngày 04/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ba Đình. Chị H đã nộp đủ tiền án phí sơ thẩm hôn nhân và gia đình.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ