- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị BN và anh Võ V M. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHƯỚC LONG TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 101/2025/QĐST-HNGĐ | Phước Long, ngày 24 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 220/2025/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2025, giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm Thị BN – sinh ngày 13/5/1989. Địa chỉ: Ấp A, xã X, huyện H, tỉnh T. Bị đơn: Anh Võ V M – sinh ngày 01/01/1993. Địa chỉ: Ấp A, xã X, huyện H, tỉnh T. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị BN và anh Võ V M. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Chị Phạm Thị B N và anh Võ V M thuận tình ly hôn nhau. 2.2. Về con chung:
- Về quyền trực tiếp nuôi con khi ly hôn: Chị Phạm Thị B N và anh Võ V M thống nhất khi ly hôn giao con chung là Võ V D – sinh ngày 30/11/2011, cho anh M trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng; Chị N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được quyền cản trở.
- Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Chị Phạm Thị BN và anh Võ V M tự thỏa thuận về cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về tài sản và nợ chung: Chị Phạm Thị B N và anh Võ V M thống nhất vợ chồng không có tài sản chung, không có nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí:
- Chị Phạm Thị B N tự nguyện chịu án phí sơ thẩm trong vụ án ly hôn không có giá ngạch số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị N đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), tại biên lai thu số 0003470 ngày 16/6/2025 chuyển thu án phí 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), chị N được nhận lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
- Anh Võ V M không phải chịu án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bạc Liêu; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Chi cục THADS huyện Phước Long; - UBND xã Phong Thạnh Tây A; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Thị Đang |