- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LÊ THỊ NGỌC N - DƯƠNG NGỌC L TRANH CHẤP "LY HÔN""
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Ngọc N và anh Dương Ngọc L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 101/2025/QĐST-HNGĐ | Ninh Bình, ngày 24 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 135/2025/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 10 năm 2025, giữa:
* Nguyên đơn: Chị Lê Thị Ngọc N, sinh năm 2001, nơi cư trú: Thôn V, xã C, tỉnh Nghệ An.
* Bị đơn: Anh Dương Ngọc L, sinh năm 1998, nơi cư trú: Tổ dân phố L, phường T, tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Ngọc N và anh Dương Ngọc L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Chị Lê Thị Ngọc N và anh Dương Ngọc L xác nhận vợ chồng có 1 con chung là cháu Dương Ngọc An N1, sinh ngày 19/02/2024, sau khi ly hôn chị N, anh L thỏa thuận để chị N trực tiếp nuôi dưỡng cháu N1 kể từ tháng 11/2025 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi trưởng thành, tự lập được và anh L không phải cấp dưỡng nuôi con chung. 2.2. Về tài sản chung, công sức, công nợ: Chị Lê Thị Ngọc N và anh Dương Ngọc L không yêu cầu Toà án giải quyết.
2.3. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Lê Thị Ngọc N và anh Dương Ngọc L mỗi người phải chịu 75.000đ (Bẩy mươi lăm nghìn đồng). Chấp nhận sự thỏa thuận của đương sự để chị N chịu toàn bộ số tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị N đã nộp theo Biên lai số 0001982 ngày 21/10/2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình được đối trừ khi thi hành án. Trả lại chị N số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình; - VKSND khu vực 6 - Ninh Bình; - THADS tỉnh Ninh Bình; - UBND xã Nam Lý; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN NGUYỄN THỊ TƯƠI |