vanban.org

Quyết định 101/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank). Địa chỉ: Số 89 Láng Hạ, phường Láng Hạ, Thành phố Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí Dũng, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hồng Bắc, chức vụ: Trưởng phòng xử lý nợ Phản ứng nhanh Khách hàng mi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "VPBANK - NGUYỄN THỊ NHI"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 - HÀ NỘI
Số: 101/2025/QĐST - DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 15 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 1, 2 Điều 212, Điều 213, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 38/2025/TLST – DS, ngày 11 tháng 7 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank). Địa chỉ: Số 89 Láng Hạ, phường Láng Hạ, Thành phố Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí Dũng, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hồng Bắc, chức vụ: Trưởng phòng xử lý nợ Phản ứng nhanh Khách hàng miền Bắc – Khối thu hồi và xử lý nợ.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1987

Trú tại: tổ dân phố Tràng An, phường Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Đại diện theo uỷ quyền của Nguyên đơn và bà Nguyễn Thị N cùng xác nhận bà Nguyễn Thị N còn nợ và có trách Nệm trả nợ cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng theo Hợp đồng cho vay số LD2335302100 ngày 19/12/2023 với tổng số tiền tạm tính đến ngày 07/8/2025 là: Nợ gốc: 185.892.870 đồng; Nợ lãi trong hạn: 27.959.239 đồng; Nợ lãi quá hạn: 83.397.154 đồng; Phạt chậm trả lãi: 7.578.912 đồng; Tổng cộng: 304.828.175 đồng.

Kể từ ngày 08/8/2025, bà Nguyễn Thị N phải tiếp tục chịu lãi phát sinh trên dư nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận quy định tại Hợp đồng cho vay cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.

Trường hợp bà Nguyễn Thị N không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ như đã thoả thuận trên, Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền xác minh, kê biên và xử lý các tài sản thuộc quyền sở hữu hợp pháp của bà Nguyễn Thị N để trả nợ cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng. Trường hợp số tiền từ việc xử lý các tài sản của bà Nguyễn Thị N không đủ để trả nợ cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng thì bà Nguyễn Thị N phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng.

3. Về án phí:

Bà Nguyễn Thị N tự nguyện nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm trong trường hợp hoà giải thành là 7.620.704 đồng.

Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 6.350.000 đồng theo Biên lai số 0063190 ngày 27/6/2025 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ