vanban.org

Quyết định 101/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: anh Trần Đức C và chị Đỗ Thị T tự nguyện thỏa thuận nhất trí thuận tình ly hôn. [2]. Về con chung: anh Trần Đức C và chị Đỗ Thị T đều khẳng định vợ chồng có 02 con chung là: cháu Trần Thủy N, sinh ngày 06/5/2005 và cháu Trần Hải L, sinh ngày 01/9/2009. Nay ly hôn, anh C và chị T… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc dân sự yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÙ CỪ
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 101/2024/QĐST-HNGĐPhù Cừ, ngày 24 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ CỪ, TỈNH HƯNG YÊN

Căn cứ vào các Điều 212, 213; khoản 4 Điều 397; Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 51, 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ Việc dân sự thụ lý số: 124/2024/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận việc nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Trần Đức C, sinh năm 1979;

- Chị Đỗ Thị T, sinh năm 1984;

Đều có cùng địa chỉ: thôn H, xã T1, huyện P, tỉnh Hưng Yên.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về quan hệ hôn nhân: anh Trần Đức C và chị Đỗ Thị T kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T1, huyện P, tỉnh Hưng Yên vào ngày 21/10/2004 theo đúng quy định của pháp luật, nên quan hệ hôn nhân giữa anh C và chị T là hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ chồng về chung sống cùng bố mẹ anh C tại thôn H, xã T1, huyện P, tỉnh Hưng Yên. Vợ chồng chung sống hòa thuận được khoảng 10 năm thì phát sinh mâu thuẫn và từ khoảng 05 năm trở lại đây thì vợ chồng thường xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống cũng như trong sinh hoạt hàng ngày, không tìm được tiếng nói chung; vợ chồng sống với nhau không có tình cảm, hạnh phúc. Đến đầu năm 2018 thì anh C và chị T đã sống ly thân nhau cho đến nay, mỗi người ở một nơi, không ai còn quan tâm và có trách nhiệm gì với nhau, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, anh C và chị T đều thống nhất thuận tình ly hôn và đề nghị Tòa án công nhận. Xét việc thuận tình ly hôn này là sự tự nguyện của anh C và chị T, phù hợp quy định của pháp luật nên cần được chấp nhận.

. Về con chung: anh Trần Đức C và chị Đỗ Thị T đều khẳng định vợ chồng có 02 con chung là: cháu Trần Thủy N, sinh ngày 06/5/2005 và cháu Trần Hải L, sinh ngày 01/9/2009. Nay ly hôn, anh C và chị T thống nhất thỏa thuận theo nguyện vọng của các con chung là hai cháu Trần Thủy N và Trần Hải L, cụ thể như sau:

- Anh Trần Đức C tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Trần Hải L đến khi cháu đủ 18 tuổi; chị T không phải cấp dưỡng nuôi cháu L với anh C và có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Cháu Trần Thủy N (đã đủ 18 tuổi) đang học đại học và đi làm thêm có thu nhập nên không yêu cầu anh C và chị T phải cấp dưỡng, mà anh C và chị T cùng có trách nhiệm chung với cháu N đến khi cháu hoàn thành học xong đại học.

. Về tài sản chung: anh Trần Đức C và chị Đỗ Thị T tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.

. Về lệ phí Tòa án: anh Trần Đức C và chị Đỗ Thị T thống nhất thỏa thuận: anh C tự nguyện nhận chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình theo quy định của pháp luật, xét đây là sự thỏa thuận của các bên đương sự nên cần được chấp nhận.

. Ngày16/12/2024, Tòa án nhân dân huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên đã tiến hành hòa giải để các đương sự đoàn tụ nhưng không thành. Anh C và chị T vẫn giữ nguyên yêu cầu thuận tình ly hôn và thỏa thuận giải quyết toàn bộ việc dân sự.

. Việc thuận tình ly hôn của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành lập ngày 16/12/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo được xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: anh Trần Đức C và chị Đỗ Thị T tự nguyện thỏa thuận nhất trí thuận tình ly hôn.

[2]. Về con chung: anh Trần Đức C và chị Đỗ Thị T đều khẳng định vợ chồng có 02 con chung là: cháu Trần Thủy N, sinh ngày 06/5/2005 và cháu Trần Hải L, sinh ngày 01/9/2009. Nay ly hôn, anh C và chị T thống nhất thỏa thuận theo nguyện vọng của các con chung là hai cháu Trần Thủy N và Trần Hải L, cụ thể như sau:

- Anh Trần Đức C tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Trần Hải L đến khi cháu đủ 18 tuổi; chị T không phải cấp dưỡng nuôi cháu Lvới anh C và có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Cháu Trần Thủy N (đã đủ 18 tuổi) đang học đại học và đi làm thêm có thu nhập nên không yêu cầu anh C và chị T phải cấp dưỡng, mà anh C và chị T cùng có trách nhiệm chung với cháu N đến khi cháu hoàn thành học xong đại học.

- Về tài sản chung: anh Trần Đức C và chị Đỗ Thị T tự thỏa thuận thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: anh Trần Đức C và chị Đỗ Thị T tự thỏa thuận: anh C tự nguyện chịu toàn bộ 300.000đ, (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình, được đối trừ vào khoản tiền anh C đã nộp tạm ứng lệ phí là 300.000đ, (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0001330 ngày 02 tháng 12 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên. Anh Trần Đức C đã nộp đủ lệ phí ly hôn sơ thẩm giải quyết về yêu cầu hôn nhân và gia đình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ