- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Kim T và anh Trần Hải Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHÚ ĐÔNG TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 101/2024/QĐST-HNGĐ | Tân Phú Đông, ngày 09 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 87/2024/TLST - HNGĐ ngày 04 tháng 7 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Huỳnh Kim T, sinh năm 2000; Địa chỉ: Ấp B, xã P, huyện Đ, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Anh Trần Hải Đ, sinh năm 2002; Địa chỉ: Ấp B, xã P, huyện Đ, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Kim T và anh Trần Hải Đ. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: + Giao con chung tên Trần Thị Kim T, sinh ngày 16/6/2023 cho chị Huỳnh Kim T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. + Anh Trần Hải Đ được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Chị Huỳnh Kim T và các thành viên trong gia đình không được ngăn cản. + Chị Huỳnh Kim T chưa yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
- Về án phí: + Chị Huỳnh Kim T tự nguyện nộp 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, theo biên lai thu số 0001767, ngày 02/7/2024, của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Phú Đông. Trả cho chị Huỳnh Kim T số tiền chênh lệch là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. + Anh Trần Hải Đ không phải nộp án phí sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện TPĐ; - UBND xã P; - Lưu hồ sơ vụ án; | Nguyễn Thị Hoàng Nhi |