vanban.org

Quyết định 101/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Trương Thị D và anh Võ Văn T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Trương Thị D và anh Võ Văn T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Trương Thị D và anh Võ Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN HỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐỒNG THÁP
Số: 101/2024/QĐST-HNGĐ
Tân Hồng, ngày 09 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 152a/2024/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2024, giữa:

Nguyên đơn: Trương Thị D, sinh năm 1983.

Bị đơn: Võ Văn T, sinh năm 1974.

Cùng địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Trương Thị D và anh Võ Văn T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Chị Trương Thị D và anh Võ Văn T thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Trương Thị D và anh Võ Văn T thống nhất thỏa thuận giao con chung Võ Trường A, sinh ngày 16-3-2007 cho chị Trương Thị D tiếp tục trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục (phù hợp với nguyện vọng của cháu A). Anh Võ Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Chị Trương Thị D cùng các thành viên trong gia đình không được cản anh Võ Văn T trong việc thăm nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con. Trường hợp anh Võ Văn T lạm dụng việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con thì chị Trương Thị D có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh Võ Văn T.

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Trương Thị D vanh anh Võ Văn T không yêu cầu giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị Trương Thị D vanh anh Võ Văn T không yêu cầu giải quyết. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, các đương sự thỏa thuận:

Chị Trương Thị D vanh anh Võ Văn T mỗi người đồng ý chi ̣u 75.000 đồng (bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí; Chị Trương Thị D đồng ý tự nguyện chi ̣u thay cho anh Võ Văn T tiền án phí nêu trên, tổng cộng chị Trương Thị D đồng ý chi ̣u 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0010153 ngày 18-7-2024 của chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp. Chị Trương Thị D được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ