vanban.org

Quyết định 101/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đoàn Thị H và anh Trần Văn Đ.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Đoàn Thị H và anh Trần Văn Đ đều thống nhất tình cảm vợ chồng không còn khả năng hàn gắn đoàn tu ̣, mục đích hôn nhân không đạt được nên đều thống nhất đề nghi ̣ Toà án ra quyết đi ̣nh công nhâ ̣n thuâ ̣n tinh ly hô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCN ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đoàn Thị H và anh Trần Văn Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂNDÂN HUYỆN HOẰNG HÓA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Tỉnh Thanh Hóa

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 101/2024/QĐST-HNGĐHoằng Hóa, ngày 19 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 140/2024/TLST- HNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” giữa:

Nguyên đơn: Chị Đoàn Thị H, sinh năm 1986.

Địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Anh Trần Văn Đ, sinh năm 1988.

Địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào các Điều 212; Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào các Điều 55; 58; 81; 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đoàn Thị H và anh Trần Văn Đ.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Đoàn Thị H và anh Trần Văn Đ đều thống nhất tình cảm vợ chồng không còn khả năng hàn gắn đoàn tu ̣, mục đích hôn nhân không đạt được nên đều thống nhất đề nghi ̣ Toà án ra quyết đi ̣nh công nhâ ̣n thuâ ̣n tinh ly hôn.

̀

- Về con: Chị Đoàn Thị H và anh Trần Văn Đ đều thống nhất có ba con chung là Trần Đoàn Yến N, sinh ngày 15/3/2010, Trần Đoàn Bảo N, sinh ngày 14/12/2013 và Trần Gia An K, sinh ngày 03/9/2018.

Hai bên thoả thuận: Chị Đoàn Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng ba cháu

Trần Đoàn Yến N, Trần Đoàn Bảo N và Trần Gia An K. Anh Đ có quyền qua la ̣i thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trơ.̉

Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Trần Văn Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị H mỗi tháng mỗi cháu 1.000.000 đồng, cả ba cháu là 3.000.000 đồng/ tháng. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 7/2024 cho đến khi các cháu đủ tuổi thành niên.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết

định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản, công nợ: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Đoàn Thị H và anh Trần Văn Đ thỏa thuận, chị Đoàn Thị H tự nguyê ̣n chi ̣u toàn bộ án phídân sự sơ thẩm về hôn nhân là 150.000 đồng và tự nguyện nộp thay anh Đ tiền án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng. Tổng số tiền là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003852 ngày 21 tháng 5 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoằng Hóa. (Chị H đã nộp đủ).

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi

hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ