vanban.org

Quyết định 101/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Tồng Văn Quỳnh và chị Hoàng Hồng N. Giấy chứng nhận kết hôn số 09 do Ủy ban nhân dân thị trấn T, huyện H, tỉnh Tuyên Quang, cấp ngày 30 tháng 01 năm 2004 cho chị Hoàng Hồng N và anh Tống Văn Q không còn giá trị pháp lý.

Về con chung: Giao cháu Tống Thu T, sinh ngày 30 tháng 3 năm 2007 cho anh Tống Văn Q trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Giao cháu Tống Thu H, sinh ngày 06 tháng 12 năm 2015 cho chị Hoàng Hồng N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị N, anh Q không phải cấp dưỡng n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Số: 101/2024/QĐST-HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Tồng Văn Quỳnh và chị Hoàng Hồng N. Giấy chứng nhận kết hôn số 09 do Ủy ban nhân dân thị trấn T, huyện H, tỉnh Tuyên Quang, cấp ngày 30 tháng 01 năm 2004 cho chị Hoàng Hồng N và anh Tống Văn Q không còn giá trị pháp lý.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 101/2024/QĐST-HNGĐHàm Yên, ngày 24 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 51/2024/TLST-HNGĐ, ngày 14 tháng 3 năm 2024, giữa: * Nguyên đơn: Anh Tống Văn Q, sinh năm 1979; Địa chỉ: Tổ dân phố Tân Tiến, thị trấn T, huyện H, tỉnh Tuyên Quang. * Bị đơn: Chị Hoàng Hồng N, sinh năm 1982; Địa chỉ: Tổ dân phố Tân Tiến, thị trấn T, huyện H, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Tồng Văn Quỳnh và chị Hoàng Hồng N. Giấy chứng nhận kết hôn số 09 do Ủy ban nhân dân thị trấn T, huyện H, tỉnh Tuyên Quang, cấp ngày 30 tháng 01 năm 2004 cho chị Hoàng Hồng N và anh Tống Văn Q không còn giá trị pháp lý. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao cháu Tống Thu T, sinh ngày 30 tháng 3 năm 2007 cho anh Tống Văn Q trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Giao cháu Tống Thu H, sinh ngày 06 tháng 12 năm 2015 cho chị Hoàng Hồng N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị N, anh Q không phải cấp dưỡng nuôi con chung do chưa có yêu cầu và có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. Các đương sự có quyền đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con chung, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung sau khi ly hôn. Cháu Tống Gia Đ, sinh ngày 20 tháng 9 năm 2004, đã trên 18 tuổi, có khả năng lao động và sống tự lập. Chị N và anh Q không đề nghị Toà án giải quyết về phần nuôi con chung đối với cháu Đ.

- Về tài sản, đất đai chung: Các đương sự đều xác định tự thoả thuận về tài sản chung, không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về vay nợ chung: Các đương sự đều xác định không có vay nợ chung, không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Tống Văn Q tự nguyện nhận chịu án phí ly hôn sơ thẩm, số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000558, ngày 18 tháng 3 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Tuyên Quang (nộp qua Cổng dịch vụ công Quốc gia ngày 14 tháng 3 năm 2024). Trả lại cho anh Q số tiền chênh lệch 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Hoàng Hồng N không phải chịu án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ