vanban.org

Quyết định 101/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lương Thu N và ông Nguyễn Vũ Minh K.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: công nhận sự thỏa thuận về việc thuận tình ly hôn giữa bà Lương Thu N và ông Nguyễn Vũ Minh K. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ngân - Khôi"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lương Thu N và ông Nguyễn Vũ Minh K.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 101/2024/QĐST-HNGĐĐ, ngày 12 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 145/2024/TLST – HNGĐ ngày 18 tháng 3 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: bà Lương Thu N, sinh năm 2000; địa chỉ: số 106 TS, tổ dân phố LT1, thị trấn DR, huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng.

- Bị đơn: ông Nguyễn Vũ Minh K, sinh năm 2001; địa chỉ: thôn QH, xã HT, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 51, 55 và Điều 58 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2024;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lương Thu N và ông Nguyễn Vũ Minh K.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: công nhận sự thỏa thuận về việc thuận tình ly hôn giữa bà Lương Thu N và ông Nguyễn Vũ Minh K.

- Về con chung: hai bên thỏa thuận giao cho bà Lương Thu N trực tiếp nuôi dưỡng 01 con chung tên là Nguyễn Lương Nhật Khoa, sinh ngày 10/7/2023 cho đến ngày thành niên. Ông Nguyễn Vũ Minh K có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000đồng/tháng kể từ ngày 01/5/2024 cho đến ngày con chung thành niên.

Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; quyền yêu cầu, thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

- Về tài sản chung, nợ chung: bà Lương Thu N và ông Nguyễn Vũ Minh K tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: bà Lương Thu N nhận chịu 150.000đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đồng bà N đã nộp theo biên lai thu số 0003674 ngày 14 tháng 3 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ. Bà Lương Thu N đã nộp đủ tiền án phí.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không trả hết số tiền trên thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ