vanban.org

Quyết định 101/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Nhà Bè, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 27/05/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q; Địa chỉ: Tòa nhà S, số xxx đường P, phường B, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Công nhận sự thoả thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NHÀ BÈ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 101/2024/QĐST-DSNhà Bè, ngày 27 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 154/2022/TLST-DS ngày 14/7/2022 về việc: “Tranh chấp về hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q;

Địa chỉ: Tòa nhà S, số xxx đường P, phường B, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc V – Tổng Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phan Anh T, bà Võ Đinh Thị A, ông V Quốc H.

Bị đơn: Ông Nguyễn Quốc V, sinh năm 1992;

Địa chỉ: Số xx/xx, tổ 15, khu phố 5, thị trấn N, huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Nguyễn Quốc V thừa nhận còn nợ và chấp nhận trả toàn bộ số tiền còn nợ cho Ngân hàng TMCP Q, tạm tính đến ngày 14/5/2024, cụ thể như sau:

- Nợ gốc: 1.930.843.000 đồng; lãi trong hạn: 131.029.232 đồng; lãi quá hạn: 830.806.769 đồng theo Hợp đồng tín dụng số 2702986.19 ngày 15/07/2019. Tổng: 2.892.679.001 đồng.

- Nợ gốc: 663.045.000 đồng; lãi trong hạn: 41.558.772 đồng; lãi quá hạn: 273.724.860 đồng theo Hợp đồng tín dụng số 4938230.19 ngày 15/07/2019. Tổng: 978.328.632 đồng.

- Nợ gốc: 251.336.000 đồng; lãi trong hạn: 16.981.047 đồng; lãi quá hạn: 108.512.939 đồng theo Hợp đồng tín dụng số 8737392.20 ngày 11/12/2020. Tổng: 376.829.986 đồng.

- Nợ gốc: 212.000.000 đồng; lãi trong hạn: 12.271.338 đồng; lãi quá hạn: 87.863.369 đồng theo Hợp đồng tín dụng số 9688586.21 ngày 16/11/2021. Tổng: 312.134.707 đồng.

Tổng số nợ gốc: 3.057.224.000 đồng (ba tỉ không trăm năm mươi bảy triệu hai trăm hai mươi bốn nghìn đồng), nợ lãi trong hạn là 201.840.389 đồng (hai trăm linh một triệu tám trăm bốn mươi nghìn ba trăm tám mươi chín đồng), nợ lãi quá hạn là 1.300.907.937 đồng (một tỉ ba trăm triệu chín trăm linh bảy nghìn chín trăm ba mươi bảy đồng). Ông Nguyễn Quốc V phải trả ngay một lần sau khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

2.2. Kể từ ngày 15/5/2024, ông Nguyễn Quốc V còn phải tiếp tục chịu tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong các hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong Hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng TMCP Q thì lãi suất mà ông V phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng TMCP Q theo Quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng TMCP Q.

2.3. Nếu ông Nguyễn Quốc V không trả nợ hoặc trả không đủ số tiền nợ trên thì Ngân hàng TMCP Q quyền đề nghị Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất tại thửa đất số: 340, tờ bản đồ số: 81, địa chỉ: xã Nhơn Đức, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành: BB 295677, số vào sổ cấp GCN: CH 00134 do Uỷ ban nhân dân huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 13/05/2010, cập nhật thay đổi chủ sở hữu ngày 25/07/2019 đứng tên ông Nguyễn Quốc V để thu hồi nợ cho Ngân hàng TMCP Q theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 624.3891879 ngày 26/7/2019 được đăng ký ngày 26/7/2019 tại Văn phòng đăng ký đất đai huyện Nhà Bè.

2.4. Trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý tài sản đảm bảo không đủ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Q thì ông Nguyễn Quốc V tiếp tục có nghĩa vụ trả nợ cho đến khi trả xong toàn bộ số nợ.

2.5. Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Quốc V thoả thuận chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm 56.279.986 đồng (năm mươi sáu triệu hai trăm bảy mươi chín nghìn chín trăm tám mươi sáu đồng).

Trả lại cho Ngân hàng TMCP Q số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 48.085.744 đồng (bốn mươi tám triệu tám mươi lăm nghìn bảy trăm bốn mươi bốn đồng) theo Biên lai thu số AA/2021/0037869 ngày 14/7/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nhà Bè.

2.6. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Ông Nguyễn Quốc V tự nguyện nộp 6.000.000 đồng (sáu triệu đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh ngay khi Quyết định có hiệu lực pháp luật để hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Q.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngày sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ