- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "nam -phương"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH KIÊN GIANG Số: 101/2023/QĐST-HNGĐ | Rạch Giá, ngày 22 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ
Căn cứ khoản 4 Điều 147; Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 68/2023/TLST-VDS, ngày 06 tháng 02 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Nguyễn Thị Nhựt Ph, sinh năm 1978; Địa chỉ: Số 160, đường Nguyễn Trường T, phường Vĩnh Th, thành phố Rạch Gi, tỉnh Kiên G.
Ông Lê Thành N, sinh năm 1973; Địa chỉ: Số 160, đường Nguyễn Trường T, phường Vĩnh Th, thành phố Rạch Gi, tỉnh Kiên G.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 14 tháng 02 năm 2023, ông Lê Thành N và bà Nguyễn Thị Nhựt Ph vẫn giữ nguyên yêu cầu Tòa án ghi nhận việc thuận tình ly hôn.
Xét thấy các đương sự thật sự tự nguyện ly hôn, những nội dung mà các đương sự thỏa thuận được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 14 tháng 02 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Ông Lê Thành N và bà Nguyễn Thị Nhựt Ph xác nhận mâu thuẩn vợ chồng không thể hàn gắn nên thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Có 02 người con chung tên Lê Quang Ngh, sinh ngày 10/6/1996 và Lê Thị Hồng Ng, sinh ngày 02/10/2005. Hiện con chung tên Lê Quang Ngh đã trưởng thành.
Ông N và bà Ph thống nhất thoả thuận giao con chung tên Lê Thị Hồng Ng cho bà Ph được tiếp tục nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi và bà Ph không yêu cầu ông N cấp dưỡng nuôi con chung.
Bà Ph và các thành viên trong gia đình không có quyền ngăn cản việc ông Nam tới lui thăm nôm chăm sóc giáo dục con chung. Đối với người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Về tài sản chung, nợ chung: Ông N và bà Ph xác nhận không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.
Về lệ phí thuận tình ly hôn: Ông N và bà Ph mỗi người phải nộp 150.000 đồng. Ông N và bà Ph đã tạm nộp dự phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo phiếu thu số 0005049, ngày 02/02/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Rạch Giá, nên Ông N và bà Ph được khấu trừ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Kiên Giang; - Viện kiểm sát nhân dân thành phố Rạch Giá; - Chi Cục Thi hành án dân sự thành phố Rạch Giá; - Uỷ ban nhân dân phường Vĩnh Thanh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trương Hoàng Chân |