vanban.org

Quyết định 101/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 3, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 05/04/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân : ông Cao M H và bà Trần Mỹ D cùng thuận tình ly hôn. Về con chung : giao con chung là Cao Trần Cát M sinh ngày 26/10/2005, Cao Tất Khánh M sinh ngày 21/5/2014 cho bà Trần Mỹ D trực tiếp giữ nuôi. Ông Cao M H cấp dưỡng nuôi con 25.000.000 đồng/01trẻ/01tháng. Thực hiện từ tháng 4/… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ M

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số : 101/2023/QĐST-HNGĐQuận 3, ngày 05 tháng 4 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 149, Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 84/2023/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 02 năm 2023 “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông Cao M H, sinh năm 19yy.

Địa chỉ: số 175 Đường V, Phường V, Quận X, Thành Phố HCM.

2. Bà Trần Mỹ D, sinh năm 19yy.

Địa chỉ: số 175 Đường V, Phường V, Quận X, Thành Phố HCM.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

1 Ông Cao M H và bà Trần Mỹ D tự nguyện kết hôn có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 18, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân Phường V, Quận X, cấp ngày 16/3/20yy. Chung sống có 02 con chung là Cao Trần Cát M sinh ngày 26/10/2005, Cao Tất Khánh M sinh ngày 21/5/2014.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn (07) bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân : ông Cao M H và bà Trần Mỹ D cùng thuận tình ly hôn.

- Về con chung : giao con chung là Cao Trần Cát M sinh ngày 26/10/2005, Cao Tất Khánh M sinh ngày 21/5/2014 cho bà Trần Mỹ D trực tiếp giữ nuôi. Ông Cao M H cấp dưỡng nuôi con 25.000.000 đồng/01trẻ/01tháng. Thực hiện từ tháng 4/2023 cho đến khi các trẻ thành niên.

Ông H được quyền thăm nom con và phải có nghĩa vụ chăm sóc, giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo luât định Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi giữ hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày bà D có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông H không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng thì hàng tháng ông H còn phải chịu lãi đối với số tiền chậm trả theo qui định tại Điều 357 Bộ luật dân sự.

- Về tài sản chung: hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí : lệ phí ly hôn sơ thẩm 300.000 đồng ông H, bà D chịu nhưng được cấn trừ vào số tiền ông H, bà D đã tạm nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0008156 ngày 23/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông H, bà D đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

ơ

Cỡ chữ