vanban.org

Quyết định 101/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Sơn Trà, TP Đà Nẵng Tuyên án 25/05/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Văn N và bà Trương Thị H. (Do công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Trần Văn N và bà Trương Thị H nên Giấy chứng nhận kết hôn số: 64, quyển số: 01 do Ủy ban nhân dân phường P, quận S, TP. Đà Nẵng cấp ngày 03/6/2003 không còn giá trị ph… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN S – TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 101/2023/QĐST-HNGĐS, ngày 25 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN S – TP. ĐÀ NẴNG

Căn cứ: Khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, Điều 212, 213, 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thườn vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số: 96/2023/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2023 về việc yêu cầu: “Công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình:

+ Ông Trần Văn N, sinh năm: 1976; Nơi ĐKHKTT và chỗ ở hiện nay: Tổ 92 phường T, quận S, TP Đà Nẵng.

+ Bà Trƣơng Thị H, sinh năm: 1982; Nơi ĐKHKTT và chỗ ở hiện nay: Tổ 92 phường T, quận S, TP Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục: Đơn yêu cầu của ông Trần Văn N và bà Trương Thị H nộp tại Tòa án là đúng thủ tục và thẩm quyền được quy định tại Khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung: Ông Trần Văn N và bà Trương Thị H kết hôn với nhau vào năm 2003, hôn nhân tự nguyện, có thời gian tìm hiểu nhau, có đăng ký kết hôn tại UBND phường P, quận S, TP. Đà Nẵng. Đây là cuộc hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật công nhận và bảo vệ.

Tại phiên hòa giải ông Trần Văn N và bà Trương Thị H xác định: Sau khi kết hôn, vợ chồng ông bà sống tại nhà cha mẹ ruột ông N ở địa chỉ: Tổ 92 phường T, quận S, TP. Đà Nẵng. Trong quá trình chung sống, giữa vợ chồng ông bà phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không tìm được tiếng nói chung dẫn đến thường xuyên cãi vả, to tiếng với nhau. Hai bên gia đình cũng đã hòa giải nhiều lần nhưng không có kết quả. Xét thấy tình cảm của cả hai đã không còn, không thể chung sống với nhau được nữa. Vì vậy ông, bà đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn cho ông, bà.

Xét yêu cầu xin ly hôn của ông Trần Văn N và bà Trương Thị H thì thấy: Hạnh phúc gia đình chỉ thật sự có được dựa trên sự yêu thương, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau, thế nhưng giữa ông N và bà H lại không làm được điều này. Tại phiên hòa giải thì ông N và bà H đều xác định không còn tình cảm với nhau. Xét thấy, hiện mâu thuẫn của ông N và bà H đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nghĩ nên chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông N và bà H là phù hợp quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Tại phiên hòa giải, ông Trần Văn N và bà Trương Thị H xác định có 02 con chung là: Trần Thị Mỹ D, sinh ngày: 10/11/2004 và Trần Thái D, sinh ngày: 21/05/2007. Thuận tình ly hôn, ông Trần Văn N và bà Trương Thị H thỏa thuận thống nhất giao con chung Trần Thái D cho bà Trương Thị H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung Trần Thái D đủ 18 tuổi. Ông Trần Văn N không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Đối với con chung Trần Thị Mỹ D đã đủ 18 tuổi và phát triển bình thường nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xét yêu cầu về việc nuôi con chung và việc không phải cấp dưỡng nuôi con chung của ông Trần Văn N và bà Trương Thị H là thỏa thuận tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình nên chấp nhận yêu cầu của ông Trần Văn N và bà Trương Thị H.

Về tài sản chung: Tại phiên hòa giải, ông Trần Văn N và bà Trương Thị H xác định vợ chồng không có tài sản chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Về nợ chung: Tại phiên hòa giải, ông Trần Văn N và bà Trương Thị H xác định vợ chồng không có nợ chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Về lệ phí HNGĐ-ST: 300.000 đồng ông Trần Văn N và bà Trương Thị H thỏa thuận mỗi người chịu một nửa là 150.000 đồng. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0003726 ngày 09/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận S, thành phố Đà Nẵng.

Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 17 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó theo quy định tại Điều 212, 213, 397 Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Văn N và bà Trương Thị H. (Do công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Trần Văn N và bà Trương Thị H nên Giấy chứng nhận kết hôn số: 64, quyển số: 01 do Ủy ban nhân dân phường P, quận S, TP. Đà Nẵng cấp ngày 03/6/2003 không còn giá trị pháp lý).

- Về quan hệ con chung: Ông Trần Văn N và bà Trương Thị H xác định có 02 con chung là: Trần Thị Mỹ D, sinh ngày: 10/11/2004 và Trần Thái D, sinh ngày: 21/05/2007. Thuận tình ly hôn, ông Trần Văn N và bà Trương Thị H thỏa thuận thống nhất giao con chung Trần Thái D cho bà Trương Thị H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung Trần Thái D đủ 18 tuổi. Ông Trần Văn N không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Đối với con chung Trần Thị Mỹ D đã đủ 18 tuổi và phát triển bình thường nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bên không trực tiếp nuôi con vẫn được thực hiện mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung, không ai được cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích của con chung, các bên đều có quyền yêu cầu giải quyết về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Ông Trần Văn N và bà Trương Thị H xác định không có.

- Về nợ chung: Ông Trần Văn N và bà Trương Thị H xác định không có.

2. Về lệ phí HNGĐ-ST: 300.000 đồng ông Trần Văn N và bà Trương Thị H thỏa thuận mỗi người chịu một nửa là 150.000 đồng. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0003726 ngày 09/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận S, thành phố Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ