- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Văn T - Nguyễn Thị M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Trần Văn T và bà Nguyễn Thị M. 2.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K - TỈNH NINH BÌNH Số: 101/2023/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| (V/v: Ly hôn) | K, ngày 20 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án thụ lý số 144/2023/TLST-HNGĐ, ngày 03/7/2023, giữa: Nguyên đơn: ông Trần Văn T, sinh năm 1958; nơi cư trú: tổ dân phố 8, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông. Bị đơn: bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1980; nơi cư trú: Xóm 2, xã H, huyện K, tỉnh Ninh Bình.
- Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; điểm đ khoản 1 Điều 12, khoản 9 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Trần Văn T và bà Nguyễn Thị M. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về án phí: ông Trần Văn T và bà Nguyễn Thị M thỏa thuận mỗi người chịu ½ tiền án phí thuận tình ly hôn trong số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. Ông Trần Văn T là người cao tuổi, có đơn xin miễn án phí nên miễn án phí thuận tình ly hôn cho ông Trần Văn T; bà Nguyễn Thị M phải chịu 75.000 (bảy mươi lăm nghìn) đồng án phí thuận tình ly hôn theo quy định của pháp luật. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh NB (1); - VKSND huyện K (2); - CCTHADS huyện K (1); - UBND xã N; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu VP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Hoàng Ngọc Hưng |