- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Trần Văn Đ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn với c Phạm Như N"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 101/2023/QĐST-HNGĐ | Đầm Dơi, ngày 15 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 100/2023/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 6 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Trần Văn Đ, sinh năm 1992. Địa chỉ: Ấp T T, xã T D, huyện Đ D, tỉnh Cà Mau.
2. Chị Phạm Như N, sinh năm 1990. Địa chỉ: Th A T, xã B A, huyện B B, tỉnh Bình Thuận.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Anh Trần Văn Đ và chị Phạm Như N chung sống năm 2014, hôn nhân tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T D, huyện Đ D, tỉnh Cà Mau. Quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, gia đình hai bên đã nhiều lần hàn gắn nhưng không thành. Nay anh, chị nhận thấy tình cảm không còn nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa anh chị.
Xét thấy, việc thuận tình ly hôn giữa các đương sự là tự nguyện, không trái pháp luật nên được công nhận.
Về con chung: Có 02 con chung tên Trần Khánh D, sinh ngày 03/01/2012 và Trần Thảo D, sinh ngày 21/08/2015. Anh, chị thoả thuận giao cháu Trần Khánh D cho anh Trần Văn Đ nuôi dưỡng, giao cháu Trần Thảo D cho chị Phạm Như N nuôi dưỡng, việc cấp dưỡng nuôi con tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Xét thấy, việc thỏa thuận nuôi con của các đương sự là tự nguyện, không trái pháp luật nên được công nhận.
Về tài sản chung và các vấn đề khác: Các đương sự xác định không có nên không đặt ra xem xét.
Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Theo quy định tại khoản 2 Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì anh Đ và chị N mỗi người phải chịu 150.000 đồng.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Trần Văn Đ và chị Phạm Như N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Trần Khánh D, sinh ngày 03/01/2012 cho anh Trần Văn Đ tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; giao cháu Trần Thảo D, sinh ngày 21/08/2015 cho chị Phạm Như N tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, việc cấp dưỡng nuôi con tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh Trần Văn Đ và chị Phạm Như N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
2. Về lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Trần Văn Đ và chị Phạm Như N mỗi người phải chịu là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm anh Được đã nộp là 150.000 đồng theo biên lai số 0014235 ngày 07 tháng 6 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ D và số tiền tạm ứng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm chị N đã nộp là 150.000 đồng theo biên lai số 0014236 ngày 07 tháng 6 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ D; anh Đ và chị N đã nộp đủ lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ D; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ D; - UBND xã T D, huyện Đ D; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (Đã ký) Hồ Ngọc Yến |