vanban.org

Quyết định 101/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn H và chị Trần Thị H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn H và chị Trần Thị H thỏa thuận thuận Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn H và chị Trần Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN DŨNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 101/2023/QĐST - HNGĐYên Dũng, ngày 18 tháng 9 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 141/2023/TLST- HNGĐ ngày 17 tháng 7

năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Trần Văn H, sinh năm 1992; địa chỉ: Thôn H, xã Tiến D,

huyện Yên D, tỉnh Bắc Giang.

- Bị đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1992; địa chỉ: Thôn H, xã Tiến D, huyện

Yên D, tỉnh Bắc Giang.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55,58,81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08

tháng 9 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi

nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và

hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn H và chị Trần Thị H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn H và chị Trần Thị H thỏa thuận thuận

tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: Anh Trần Văn H và chị Trần Thị H thỏa thuận giao con

chung là cháu Trần Thị Ngọc H, sinh ngày 12/7/2014 cho anh H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng; giao con chung là cháu Trần Ngọc B, sinh ngày 24/10/2018 cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Trần Văn H và chị Trần Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi ly hôn, anh H chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục

con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, công nợ, ruộng đất nông nghiệp: Anh Trần Văn H và chị

Trần Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Trần Văn H chịu cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ

thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0010054 ngày 17/7/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên D; hoàn trả anh Trần Văn H 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ