- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh T xin ly hôn chị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Việt T và chị Phạm Thị Minh N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIÊN DU TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 101/2023/QĐST-HNGĐ | Tiên Du, ngày 26 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 189/TLST-HNGĐ ngày 16/6/2023, giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Việt T, sinh năm 1986. Bị đơn: Chị Phạm Thị Minh N, sinh năm 1988. Địa chỉ: Thôn X, xã L, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2023;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Việt T và chị Phạm Thị Minh N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Việt T và chị Phạm Thị Minh N thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Anh Nguyễn Việt T và chị Phạm Thị Minh N thỏa thuận anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Phạm Cẩm T, sinh ngày 18/12/2015 và cháu Nguyễn Phạm An Nn sinh ngày 01/6/2020. Chị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Phạm Tú A, sinh ngày 09/11/2017. Anh T và chị N có quyền thăm nom con chung. Vấn đề cấp dưỡng các đương sự không yêu cầu. 2.3. Về tài sản chung và công nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Anh Nguyễn Việt T phải chịu 150.000đ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp theo biên lai số AA/2021/0002501, ngày 16/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh. Hoàn trả anh T số tiền 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Ninh. - VKSND tỉnh Bắc Ninh. - VKSND huyện Tiên Du. - THADS huyện Tiên Du. - UBND xã L. - Các đương sự. - Lưu HS VP. | THẨM PHÁN Ngô Xuân Phong |