vanban.org

Quyết định 101/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Trịnh Văn V.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị H tiếp tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trịnh Thị Ngọc Á, sinh ngày 06/02/2015 và cháu Trịnh Hà A, sinh ngày 04/5/2016. Anh Trịnh Văn V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trịnh Tuấn K, sinh … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Trịnh Văn V."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Trịnh Văn V.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sư và Nghị; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T
TỈNH VĨNH PHÚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 101/2023/QĐST- HNGĐT, ngày 22 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 131/2023/TLST- HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2023, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1989; nơi tH trú: Thôn N, xã T, huyện T, tỉnh Vĩnh Phúc; nơi tạm trú: Xóm K, xã X, huyện P, tỉnh Thái Nguyên

Bị đơn: Anh Trịnh Văn V, sinh năm 1986; nơi tH trú: Thôn N, xã T, huyện T, tỉnh Vĩnh Phúc

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sư và Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban tH vụ quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Trịnh Văn V.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị H tiếp tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trịnh Thị Ngọc Á, sinh ngày 06/02/2015 và cháu Trịnh Hà A, sinh ngày 04/5/2016. Anh Trịnh Văn V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trịnh Tuấn K, sinh ngày 26/11/2011. Chị H, anh V không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được ngăn cản.

Về tài sản, công nợ, công sức: Chị Nguyễn Thị H và anh Trịnh Văn V không đề nghị Tòa án giải quyết.

Về án phí: Chị Nguyễn Thị H chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại biên lai thu số: 0000615 ngày 18 tháng 7 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T. Hoàn trả chị Nguyễn Thị H 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp .

Theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ