- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị T - anh T1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Phương T và anh Vũ Văn T1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƯNG TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 101/2023/QĐST-HNGĐ | Đông Hưng, ngày 28 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 87/2023/TLST- HNGĐ ngày 25 tháng 5 năm 2023, giữa:
1. Nguyên đơn: Chị Trần Thị Phương T, sinh năm 1994; Địa chỉ: Số nhà 01, ngõ 41, đường T, tổ 2, phường K, thành phố Thái Bình.
2. Bị đơn: Anh Vũ Văn T1, sinh năm 1986; Địa chỉ: Thôn H, xã Đ1, huyện Đ2, tỉnh Thái Bình.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Phương T và anh Vũ Văn T1.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Chị Trần Thị Phương T và anh Vũ Văn T2 có 02 con chung là Vũ Trần Yến N, sinh ngày 25/01/2016 và Vũ Minh K, sinh ngày 16/9/2019. Ly hôn, anh Vũ Văn T1 là người trực tiếp nuôi dưỡng cả 02 con chung, chị Trần Thị Phương T không phải cấp dưỡng cho con chung.
Chị Trần Thị Phương T có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung; chị Trần Thị Phương T và anh Vũ Văn T1 có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng cho con khi cần thiết.
2.2. Về tài sản: Chị Trần Thị Phương T và anh Vũ Văn T2 không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: Chị Trần Thị Phương T tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm; được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003221 ngày 25/5/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Hưng; chị T được hoàn lại số tiền 150.000 đồng.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Đông Hưng; - TAND tỉnh Thái Bình; - UBND xã Đ, huyện Đông Hưng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Lê Kiên Trung |