- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Voòng Văn M và Bùi Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 2 Luật Thi hành án dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DI LINH TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 101/2023/QĐST-HNGĐ | D, ngày 22 tháng 11 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DI LINH
Căn cứ khoản 4 Điều 397; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 và 116 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Điều 468 của Bộ Luật dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 2 Luật thi hành án dân sự;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào khoản 2 Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 335/2023/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 10 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Voòng Văn M, sinh năm 1994; địa chỉ: Thôn A, xã H, huyện D, tỉnh Lâm Đồng.
2. Bà Bùi Thị H, sinh năm 1995; địa chỉ: đường A, phường C, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Xét việc thuận tình ly hôn của ông Voòng Văn M và bà Bùi Thị H được ghi trong biên bản hòa giải ngày 14 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, cần áp dụng Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận ông Voòng Văn M và bà Bùi Thị H thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông Voòng Văn M và bà Bùi Thị H có một con chung là Voòng Minh T, sinh ngày 26-7-2018. Khi ly hôn vợ chồng đã thoả thuận giao con chung Voòng Minh T cho bà Bùi Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, ông Voòng Văn M có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng, tính từ tháng 11 năm 2023 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Xét việc thỏa thuận nuôi dưỡng con chung là hoàn toàn tự nguyện, hiện nay con chung đang sống cùng với bà Bùi Thị H, bà Bùi Thị H có đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, cần ổn định cuộc sống của con chung và lợi ích của con chung, nên cần áp dụng các Điều 81, 82, 83, 84 và 116 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, công nhận thỏa thuận giao con chung là Voòng Minh T, sinh ngày 26-7-2018 cho bà Bùi Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, ông Voòng Văn M có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng, tính từ tháng 11 năm 2023 cho đến khi con đủ 18 tuổi.
Về tài sản: Tài sản chung, tài sản nợ chung và nợ riêng ông Voòng Văn M và bà Bùi Thị H đều xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Căn cứ khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án, ông Voòng Văn M và bà Bùi Thị H chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình thuận tình ly hôn 300.000 đồng.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Voòng Văn M và bà Bùi Thị H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung Voòng Minh T, sinh ngày 26/7/2018 cho bà Bùi Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, ông Voòng Văn M có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng, tính từ tháng 11 năm 2023 cho đến khi con đủ 18 tuổi.
Về nghĩa vụ thi hành án: Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày bà Huế có đơn yêu cầu thi hành án đối với số tiền cấp dưỡng nuôi con cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng ông Minh còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn; thay đổi mức cấp dưỡng của các đương sự được thực hiện theo quy định của pháp luật.
- Về lệ phí Tòa án: Ông Voòng Văn M và bà Bùi Thị H nộp 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm Ông Voòng Văn M và bà Bùi Thị H đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí Tòa án số 0002532 ngày 23 tháng 10 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Di Linh. Ông Voòng Văn M và bà Bùi Thị H đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
3. Quyết định này được thi hành ngay theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 482 của Bộ luật tố tụng dân sự và điểm a khoản 2 Điều 2 Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự. Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Di Linh; - UBND xã H, DL, LĐ; - TAND tỉnh Lâm Đồng; - Chi cục THA DS huyện Di Linh; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (đã ký tên và đóng dấu) Huỳnh Thị Mỹ Lệ |