vanban.org

Quyết định 101/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Quận 7, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 19/05/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Q, sinh năm 1990; Địa chỉ: Ấp B, xã H, thị xã T, tỉnh T. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1990; Địa chỉ: ấp P, xã B, thị xã T, tỉnh T - Là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 04/11/2022). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ông Lê Quang Thành yêu cầu ông Huỳnh Thiện Khiêm thanh toán số tiền vay còn thiếu"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 101/2023/QĐST-DSQuận 7, ngày 19 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 57/2023/TLST-DS ngày 08/02/2023 về việc “Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Lê Q, sinh năm 1990; Địa chỉ: Ấp B, xã H, thị xã T, tỉnh T.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1990; Địa chỉ: ấp P, xã B, thị xã T, tỉnh T - Là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 04/11/2022).

2. Bị đơn: Ông Huỳnh T, sinh năm 1968; Địa chỉ: 156/34 Huỳnh T, phường T, Quận B, Thành phố H.

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Trần Thị P, sinh năm 1991; Địa chỉ: thôn Đ, xã P, huyện L, tỉnh Q.

Người đại diện hợp pháp của bà P: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1990; Địa chỉ: ấp P, xã B, thị xã T, tỉnh T - Là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 30/3/2023).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công nhận ông Huỳnh T còn nợ ông Lê Q và bà Trần Thị P số tiền 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng) theo Hợp đồng cho cá nhân vay tiền ký ngày 18/6/2020 giữa ông Lê Q và ông Huỳnh T.

Ông Lê Q và bà Trần Thị P đồng ý để ông Huỳnh T trả số tiền 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng) trong thời gian 05 (Năm) tháng, mỗi tháng trả ít nhất là 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng), bắt đầu trả vào ngày 01/6/2023, hạn cuối đến ngày 01/10/2023 phải thanh toán hết số tiền 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng) cho ông T và bà P.

Ông Lê Q và bà Trần Thị P không yêu cầu tính lãi.

Trường hợp ông Huỳnh T vi phạm việc thanh toán số nợ trên hoặc không thanh toán đầy đủ số nợ trên theo đúng thời hạn đã cam kết hạn cuối vào ngày 01/10/2023 thì ông Lê Q và bà Trần Thị P có quyền yêu cầu thi hành án một lần toàn bộ số tiền còn thiếu.

Về án phí: Ông Huỳnh T phải chịu là 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm ngàn đồng).

Hoàn lại cho ông Lê Q số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.575.000 đồng (Ba triệu năm trăm bảy mươi lăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2021/0015448 ngày 07/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Cỡ chữ