vanban.org

Quyết định 101/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre Tuyên án 26/09/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh ngày 01/01/1983. Địa chỉ: ấp T, xã H, huyện D, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "nguyễn VĂn H - Tạ Thị Ngọc L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH ĐẠI, TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 101/2023/QĐST - DSBình Đại, ngày 26 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH ĐẠI, TỈNH BẾN TRE

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Mỹ Duyên.

- Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trần Thanh Phong.

2. Ông Võ Minh Quang.

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 246/2023/TLST – DS ngày 18 tháng 7 năm 2023.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh ngày 01/01/1983.

Địa chỉ: ấp T, xã H, huyện D, tỉnh Bến Tre.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Anh Nguyễn đình Long P, sinh ngày 26/4/1990, địa chỉ: ấp T, xã T, huyện D, tỉnh Bến Tre, là đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn. (Văn bản ủy quyền ngày 21 tháng 3 năm 2023).

- Bị đơn: Bà Tạ Thị Ngọc L, sinh ngày 16/02/1964.

Địa chỉ: ấp Q, xã D, huyện D, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Tại phiên tòa, anh Nguyễn Văn H (do anh Nguyễn đình Long P đại diện theo ủy quyền) và bà Tạ Thị Ngọc L thỏa thuận như sau:

2.1. Bà Tạ Thị Ngọc L thừa nhận còn nợ anh Nguyễn Văn H số tiền nợ là 175.000.000 đồng (Một trăm bảy mươi lăm triệu đồng) và đồng ý có nghĩa vụ trả cho anh Nguyễn Văn H số tiền nêu trên.

- Trong đó:

+ Vốn gốc: 168.000.000 đồng (Một trăm sáu mươi tám triệu đồng).

+ Tiền lãi: 7.000.000 đồng (Bảy triệu đồng).

2.2. Thời gian thực hiện: Trả dần mỗi tháng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) vào ngày 15 dương lịch hàng tháng, bắt đầu trả từ ngày 15/10/2023 cho đến khi trả hoàn tất số nợ 175.000.000 đồng (Một trăm bảy mươi lăm triệu đồng).

2.3. Trường hợp nếu bà Tạ Thị Ngọc L vi phạm ở bất cứ kỳ trả nợ nào theo thỏa thuận nêu trên, thì bà Tạ Thị Ngọc L phải có nghĩa vụ trả ngay một lần toàn bộ số tiền nợ còn lại cho anh Nguyễn Văn H.

2.4. Về nghĩa vụ chậm thi hành án:

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

2.5. Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:

2.5.1. Bà Tạ Thị Ngọc L phải chịu là: 4.375.000 đồng (Bốn triệu, ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng).

2.5.2. Anh Nguyễn Văn H phải chịu là: 4.375.000 đồng (Bốn triệu, ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Hậu đã nộp là 4.389.923 đồng (Bốn triệu, ba trăm tám mươi chín nghìn, chín trăm hai mươi ba đồng) theo biên lai thu tiền số 0007402 ngày 17 tháng 7 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre. Như vậy, anh Nguyễn Văn H được hoàn lại số tiền chênh lệch là 14.923 đồng (Mười bốn nghìn, chín trăm hai mươi ba đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ