- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Thị Việt A - Phùng Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 101/2022/QĐST-HNGĐ | TP. Thái Bình, ngày 30 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 83/2022/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 6 năm 2022 về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung, gồm những người yêu cầu:
- Chị Đỗ Thị Việt A, sinh năm 1982.
- Anh Phùng Văn H, sinh năm 1980.
Đều nơi cư trú: Thôn TC, xã PX, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa chị Đỗ Thị Việt A và anh Phùng Văn H được xác lập trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Phú Xuân, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình ngày 10/01/2007. Sau kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình vợ chồng không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống. Nay chị Việt A và anh H đều xác định vợ chồng không còn tình cảm, mâu thuẫn của vợ chồng đã trầm trọng, không còn khả năng đoàn tụ. Chị Việt A và anh H thuận tình ly hôn và đề nghị Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn. Việc ly hôn chị Việt A và anh H đã suy nghĩ kỹ, không bị ai ép buộc. Yêu cầu thuận tình ly hôn của chị Việt A và anh H là tự nguyện, không trái pháp luật nên được chấp nhận.
. Về con chung: Chị Việt A và anh H có một con chung Phùng Anh P, sinh năm 16/10/2007. Giao cho chị Đỗ Thị Việt A trực tiếp nuôi con Phùng Anh P, sinh năm 16/10/2007. Anh Phùng Văn H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con P cho chị Việt A 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng)/1 tháng, kể từ tháng 6/2022 đến khi con tròn 18 tuổi. Anh H có quyền thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Chị Việt A và anh H có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung, yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung.
. Về tài sản chung: Chị Đỗ Thị Việt A và anh Phùng Văn H đều không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung, vay nợ chung của vợ chồng.
. Chị Đỗ Thị Việt A và anh Phùng Văn H chấp nhận nộp lệ phí giải quyết việc ly hôn theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị Việt A và anh Phùng Văn H thuận tình ly hôn.
1.2. Về con chung: Chị Việt A và anh H có một con chung Phùng Anh P, sinh năm 16/10/2007. Giao cho chị Đỗ Thị Việt Anh trực tiếp nuôi con Phùng Anh P , sinh năm 16/10/2007. Anh Phùng Văn H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con Phương cho chị Việt A 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng)/1 tháng, kể từ tháng 6/2022 đến khi con tròn 18 tuổi. Anh H có quyền thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Chị Việt A và anh H có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung, yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung.
1.3. Về tài sản chung: Chị Đỗ Thị Việt A và anh Phùng Văn H đều không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung, vay nợ chung của vợ chồng.
2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Chị Việt A, anh H mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc ly hôn. Chuyển toàn bộ số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000676 ngày 22/6/2022 sang thành tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân TP. Thái Bình; - UBND xã PX, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh |