vanban.org

Quyết định 101/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Hoàng Mai, TP. Hà Nội Tuyên án 27/12/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "NGÔ QUỐC TRUNG- ĐOÀN THỊ MINH NGỌC"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN H
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 101/2022/QĐST-HNGĐH, ngày 27 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC HÔN NHÂN GIA ĐÌNH

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN H - THÀNH PHỐ H

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 1034/2022/ TLST- HNGĐ ngày 15/12/2022 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn” , giữa người yêu cầu:

- Anh Ngô Quốc C, sinh năm 1978;

- Chị Đoàn Thị Minh N, sinh năm 1979;

HKTT: P203, C41, khu tập thể quân đội, phường M, quận H, H; Cư trú: P509, CT11, 1A chung cư Vĩnh Hoàng, phường Vĩnh Hưng, quận H, H;

Xét thấy: Ngày 27/12/2022 Chị Đoàn Thị Minh N và Anh Ngô Quốc C có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.

Căn cứ Điều 48, Điều 218; Điều 361; Điểm c khoản 2 Điều 366, Điều 371; Khoản 3 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về về mức thu, miễn giảm thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Đình chỉ giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 1034/2022/ TLST- HNGĐ ngày 15/12/2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”.

Điều 2. Về lệ phí: Tịch thu sung ngân sách nhà nước số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí Tòa án mà Chị N đã nộp theo biên lai số 0003027 ngày 15/12/2022 tại Chi cục thi hành án quận H, H.

Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định trong thời hạn 7 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ