vanban.org

Quyết định 101/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Thị Hồng T và anh Phạm Quốc H. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định Công nhận thuận tình ly hôn giữa Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Hồng T và bị đơn anh Phạm Quốc H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẨM KHÊ
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 101/2022/QĐST- HNGĐCẩm Khê, ngày 03 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số: 216/2022/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 7 năm 2022 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng T, sinh năm 1994.

Địa chỉ: Khu Xóm Đ, xã P, huyện C, tỉnh Phú Thọ.

- Bị đơn: Anh Phạm Quốc H - sinh năm 1991.

Địa chỉ: Khu Xóm Đ, xã P, huyện C, tỉnh Phú Thọ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83 luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Thị Hồng T và anh Phạm Quốc H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Giao con chung chưa thành niên là Phạm Gia H, sinh ngày 15/3/2016 cho anh Phạm Quốc H trùc tiÕp nu«i dưỡng, ch¨m sãc, gi¸o dôc cháu H kể từ khi vợ chồng ly hôn cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Chị T kh«ng ph¶i cÊp dưìng nu«i con chung v× anh H tù nguyÖn kh«ng yªu cÇu. Chị T ®ưîc quyÒn ®i l¹i th¨m nom con chung kh«ng ai được ng¨n cÊm, c¶n trë.

Về con riêng: Chị Nguyễn Thị Hồng T và anh Phạm Quốc H căn cứ Kết quả xét nghiệm số 21653IG/DNA ngày 04/5/2021 của Công ty TNHH đầu tư và công nghệ GENPLUS xác định và thống nhất cháu Phạm Bảo N, sinh ngày 18/10/2019 là con riêng của chị Nguyễn Thị Hồng T. Hai bên thỏa thuận chị T tự có nghĩa vụ nuôi dưỡng cháu Nam kể từ khi vợ chồng ly hôn cho đến khi cháu N thành niên (đủ 18 tuổi), lao động tự túc được. Anh H không phải cấp dưỡng nuôi cháu N cùng chị T. Chị T có trách nhiệm thực hiện các thủ tục cải chính tư pháp tại phần ghi bố đẻ trong giấy khai sinh đối với cháu Phạm Bảo N.

Về tài sản chung; Nghĩa vụ chung về tài sản; Công sức: Chị Nguyễn Thị Hồng T và anh Phạm Quốc H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Chị Nguyễn Thị Hồng T tự nguyện chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị T đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2020/0007901 ngày 27/7/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả cho chị T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Trường hợp quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ