vanban.org

Quyết định 101/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Hữu S và bà Nguyễn Thị Viết C thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung Trần Nguyễn Hữu H, sinh ngày: 17/5/2021 cho bà Nguyễn Thị Viết C trực tiếp nuôi dưỡng, ông Trần Hữu S cấp dưỡng nuôi con chung là 1.500.000 đồng/tháng (một triệu năm trăm nghìn đồng trên một t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "HNGD"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HỆN HÒA VANG
TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 101/2022/QĐST-HNGĐHòa Vang, ngày 07 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HỆN HÒA VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 129/2022/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 10 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Trần Hữu S, sinh năm 1994; địa chỉ: Thôn Thạch T, xã Hòa N, Hện Hòa V, TP.Đà Nẵng và bà Nguyễn Thị Viết C, sinh năm 1992; địa chỉ: Thôn P, xã Hòa S, Hện Hòa V, TP.Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 10 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Các đương sự đã tự thỏa thuận như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Hữu S và bà Nguyễn Thị Viết C thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông Trần Hữu S và bà Nguyễn Thị Viết C tự nguyện thỏa thuận: Giao con chung Trần Nguyễn Hữu H, sinh ngày: 17/5/2021 cho bà Nguyễn Thị Viết C trực tiếp nuôi dưỡng, ông Trần Hữu S cấp dưỡng nuôi con chung là 1.500.000 đồng/tháng (một triệu năm trăm nghìn đồng trên một tháng). Ngày cấp dưỡng là ngày 30 hàng tháng, thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 11/2022 cho đến khi con đủ 18 tuổi.

Các bên đương sự có các quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.

Về tài sản chung: Ông Trần Hữu S và bà Nguyễn Thị Viết C cùng xác định: Không có.

Về nợ chung: Ông Trần Hữu S và bà Nguyễn Thị Viết C cùng xác định: Không có.

Lệ phí giải quyết việc dân sự 3 . đồng, ông Trần Hữu S và bà Nguyễn Thị Viết C mỗi người phải chịu 150.000 đồng. Được khấu trừ vào số tiền bà lệ phí 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) ông S và bà C đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự Hện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng theo biên lai số 0004597 ngày 11/10/2022. Ông S và bà C đã nộp đủ lệ phí.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Hữu S và bà Nguyễn Thị Viết C thuận tình ly hôn.

2. Về con chung: Giao con chung Trần Nguyễn Hữu H, sinh ngày: 17/5/2021 cho bà Nguyễn Thị Viết C trực tiếp nuôi dưỡng, ông Trần Hữu S cấp dưỡng nuôi con chung là 1.500.000 đồng/tháng (một triệu năm trăm nghìn đồng trên một tháng). Ngày cấp dưỡng là ngày 30 hàng tháng, thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 11/2022 cho đến khi con đủ 18 tuổi.

Các bên đương sự có các quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án không thi hành, thì còn phải trả tiền lãi theo mức lãi suất thỏa thuận của các bên nhưng không vượt quá mức lãi suất theo quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự, nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng số tiền chậm thi hành án tại thời điểm thanh toán.

3. Về tài sản chung: Không có.

4. Về nợ chung: Không có nợ chung.

II. Lệ phí giải quyết việc dân sự 3 . đồng, ông Trần Hữu S và bà Nguyễn Thị Viết C mỗi người phải chịu 150.000 đồng. Được khấu trừ vào số tiền bà lệ phí 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) ông S và bà C đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự Hện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng theo biên lai số 0004597 ngày 11/10/2022. Ông S và bà C đã nộp đủ lệ phí.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ