vanban.org

Quyết định 101/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Q. Long Biên, TP. Hà Nội Tuyên án 26/05/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN A
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 101/2022/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số số 32/2022/TLST-HNGĐ ngày 09/3/2022 về

việc “ Tranh chấp ly hôn” giữa:

Nguyên đơn: Chị N.T.P, sinh năm 1983 Địa chỉ: Xóm X, xã P, huyện G, thành phố H.

Bị đơn: anh N.Đ.P, sinh năm 1981. Trú tại: Số 389 N, phường N, quận A, thành phố H.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm

2014.

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày

18 tháng 5 năm 2021.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị N.T.P, sinh năm 1983 và anh

N.Đ.P, sinh năm 1981.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Chị P và anh P xác định có 02 con chung là cháu

N.Đ.T.D sinh ngày 26/9/2003 (cháu bị tự kỷ và không đi học nên không biết chữ) và cháu N.T.B.T sinh ngày 16/12/2010. Khi ly hôn anh chị thống nhất thỏa thuận Anh P trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cháu N.Đ.T.D còn chị P trực tiếp và chăm sóc nuôi dưỡng cháu N.T.B.T. Không bên nào phải có nghĩa vụ cấp dưỡng phí tổn nuôi con chung cho bên nào cho đến khi các con trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có yêu cầu mới. Không ai được ngăn cảm quyền gặp gỡ và chăm sóc con chung

2.2.Về tài sản chung: Anh chị tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án xem

xét giải quyết.

2.3. Về nợ chung: Các đương sự xác định không có nợ chung.

2.4. Về án phí: Anh N.Đ.P thỏa thuận chịu cả 150.000 đồng án phí ly

hôn sơ thẩm. Anh nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi Cục Thi hành án dân sự quận A, thành phố H theo BL số AA/2020/0064941ngày 8/3/2022, nay được hoàn lại 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

THẨM PHÁN -VKSND quận A;

- TAND TP H;

- THADS quận A;

- UBND phường N, quận A, TP H;

- Các đương sự;

- Lưu HS;

Hoàng Thị Thu Nga

Cỡ chữ