- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "giải quyết ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Cà Văn C và chị Lò Thị H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN CHÂU TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 101/2022/QĐST-HNGĐ | TC, ngày 29 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 126/2022/TLST/HNGĐ ngày 02 tháng 6 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Anh Cà Văn C, sinh năm 1996. Đị a chỉ : Bản H, xã BL, huyện TC, tỉnh SL. Bị đơn: Chị Lò Thị H, sinh năm 1997. Đị a chỉ : Bản H, xã BL, huyện TC, tỉnh SL. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 2 Điều 5; khoản 3, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12; Điều 14; Điều 15 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2022,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Cà Văn C và chị Lò Thị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về tình cảm: Anh Cà Văn C và chị Lò Thị H nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Cà Văn C và chị Lò Thị H có 02 con chung: Cháu Cà Thị NL, sinh ngày 26/9/2016 và cháu Cà KT, sinh ngày 30/3/2019. Anh C và chị H nhất trí thỏa thuận giao cháu Cà Thị NL, sinh ngày 26/9/2016 và cháu Cà KT, sinh ngày 30/3/2019 cho anh Cà Văn C được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này, không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Lò Thị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Về tài sản chung: Anh Cà Văn C và chị Lò Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản riêng: Không có. Về nợ chung: Anh Cà Văn C và chị Lò Thị H cam đoan không có nợ chung. Về án phí: Anh Cà Văn C và chị Lò Thị H tự nguyện thỏa thuận anh Cà Văn C chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch. Anh Cà Văn C và chị Lò Thị H là cá nhân thuộc hộ nghèo, là người dân tộc thiểu số cư trú ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và có đơn đề nghị miễn án phí. Miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch cho anh Cà Văn C. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh SL; - Đương sự; - VKSND H.TC (2 bản); - Chi cục THADS H.TC; - UBND xã BL, huyện TC, tỉnh SL; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Vũ Văn Nghĩa |