- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị TH và anh D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HOÀI ĐỨC – TP. HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 101/2022/QĐST-HNGĐ | Hoài Đức, ngày 30 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ Hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 82/2022/TLST- HNGĐ ngày 21 tháng 3 năm 2022, giữa: * Nguyên đơn: Chị TH, sinh năm 1982 Trú tại: Thôn T, xã D, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. * Bị đơn: Anh D, sinh năm 1980 Trú tại: Thôn T, xã D, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị TH và anh D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Chị TH và anh D có 02 con chung là cháu V, sinh ngày 31/3/2002 và cháu C, sinh ngày 05/6/2007. Cháu V đã trưởng thành và có khả năng lao động. Giao cháu C, sinh ngày 05/6/2007 cho anh D trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi cháu Cường đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác về quyền nuôi con. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ghi nhận anh D không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh D có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. *Về tài sản chung: Ghi nhận chị TH và anh D không yêu cầu Tòa án giải quyết. *Về án phí: Chị TH tự nguyện chịu án phí ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2020/0015568 ngày 21/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. Hoàn trả chị Thúy 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND. Thành phố Hà Nội; - VKSND.H.Hoài Đức; - UBND xã Dương Liễu; - Chi cục THADS H.Hoài Đức; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thanh Hải |