- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định thuận tình ly hôn Nguyễn Thị X, Bùi Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị X và anh Bùi Văn T. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO PHONG TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 101/2022/QĐST-HNGĐ | Cao Phong, ngày 27 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số: 121/2022/TLST- HNGĐ ngày 02 tháng 8 năm 2022 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị X – Sinh năm 1993 Cư trú tại: Xóm Tân Tiến, xã Sơn Tiến, huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh Bị đơn: Anh Bùi Văn T - Sinh năm 1988 Cư trú tại: Xóm Trẹo Ngoài 2, xã Nam Phong, huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, quy định về án phí, lệ phí của Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyên ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị X và anh Bùi Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị X và anh Bùi Văn T thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Giao cháu Bùi Tường Vy sinh ngày 17/5/2011 cho chị Nguyễn Thị X trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu Tường Vy đủ 18 tuổi. Chị X chưa đề nghị anh T cấp dưỡng tiền nuôi con sau khi ly hôn. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, khi có lý do chính đáng một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con. 2.3. Về tài sản chung và các khoản vay nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị X tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn. Số tiền này được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0001768 ngày 02 tháng 8 năm 2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Cao Phong. Trả lại cho chị Nguyễn Thị X 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án ND tỉnh HB; - Đương sự; - Viện kiểm sát ND huyện CP; - Chi cục thi hành án DS huyện CP; - UBND xã Sơn Tiến; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Hà |