vanban.org

Quyết định 101/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai Tuyên án 29/08/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần C ; Địa chỉ: 108 Trần Hưng Đạo, thành phố H . Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C
TỈNH G

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 101/2022/QĐST-DSC , ngày 29 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 258/2021/TLST-DS ngày 03/11/2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần C ;

Địa chỉ: 108 Trần Hưng Đạo, thành phố H .

Người đại diện theo pháp luật: ông Trần Bình M - Chức vụ: Chủ tịch HĐQT.

Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Công T , chức vụ: Phó Giám đốc Ngân hàng Thương mại cổ phần C – Chi nhánh G . Địa chỉ: 01 Trần Hưng Đạo, thành phố P , tỉnh G .

- Bị đơn: Ông Phạm Văn L , sinh năm 1968; Địa chỉ: Thôn L , xã H, huyện C , tỉnh G ;

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Trần Thị M , sinh năm 1971; Anh Phạm Văn Th , sinh năm 1990; Anh Phạm Văn A , sinh năm 1993; Anh Phạm Văn D , sinh năm 1995; Địa chỉ: Thôn L , xã H, huyện C , tỉnh G ;

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ theo hợp đồng tín dụng đã được các bên giao kết:

Bị đơn là ông Phạm Văn L và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là bà Trần Thị M công nhận tính đến ngày 19/8/2022, ông L và bà M còn nợ của nguyên đơn là Ngân hàng TMCP C số tiền nợ gốc là 1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng); Tiền lãi tính đến ngày 19/8/2022 là 628.557.420 đồng, trong đó, lãi trong hạn là 419.036.850 đồng, lãi quá hạn là 209.520.570 đồng; Tổng cộng là 1.628.557.420 đồng (Một tỷ sáu trăm hai mươi tám triệu năm trăm năm mươi bảy nghìn bốn trăm hai mươi đồng). Theo Hợp đồng cho vay từng lần số: 231/2017-HĐCVTL/NHCT500 ngày 23/3/2017.

2.2. Về thời hạn và phương thức thanh toán:

Ông Phạm Văn L và chị Trần Thị M có nghĩa vụ liên đới thanh toán cho nguyên đơn là Ngân hàng TMCP C thông qua Ngân hàng TMCP C -Chi nhánh G số tiền nợ gốc là 1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng); Tiền lãi tính đến ngày 19/8/2022 là 628.557.420 đồng, trong đó, lãi trong hạn là 419.036.850 đồng, lãi quá hạn là 209.520.570 đồng; Tổng cộng là 1.628.557.420 đồng (Một tỷ sáu trăm hai mươi tám triệu năm trăm năm mươi bảy nghìn bốn trăm hai mươi đồng), một lần vào ngày 19/12/2022.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành (ngày hòa giải thành là ngày 19/8/2022) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án. Việc tính lãi, lãi suất trong hạn và quá hạn đối với các khoản vay của tổ chức tín dụng phải theo hợp đồng đã ký kết kể từ khi giao dịch cho đến khi thanh toán hết các khoản nợ gốc và lãi phát sinh theo thoả thuận trong hợp đồng.

Nếu đến thời hạn thanh toán như đã thỏa thuận nêu trên mà ông L và bà M không trả hoặc trả không đầy đủ thì nguyên đơn có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự huyện C xử lý các tài sản thế chấp để thu hồi nợ gồm:

Quyền sử dụng đất và toàn bộ tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 46; tờ bản đồ số 49; địa chỉ thửa đất: Thôn L , xã H, huyện C , tỉnh G theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BT 342097 do Ủy ban nhân dân huyện C , tỉnh G cấp ngày 22/4/2014 và Quyền sử dụng đất và toàn bộ tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 31; tờ bản đồ số 49; địa chỉ thửa đất: xã H, huyện Chư S (nay là huyện C ), tỉnh G theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số T 067501 do Ủy ban nhân dân huyện Chư S , tỉnh G cấp ngày 10/4/2001.

Theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 231/HĐTC ngày 22/3/2017 để thu hồi nợ.

Trường hợp ông L và bà M đã thanh toán hết nợ gốc và nợ lãi cho nguyên đơn thì nguyên đơn có nghĩa vụ phải trả lại cho ông L và bà M giấy tờ tài sản thế chấp là bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BT 342097 do Ủy ban nhân dân huyện C , tỉnh G cấp ngày 22/4/2014 và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số T 067501 do Ủy ban nhân dân huyện Chư S , tỉnh G cấp ngày 10/4/2001.

2.3. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ:

Ông Phạm Văn L và chị Trần Thị M tự nguyện chịu toàn bộ chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ số tiền 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng) nên có nghĩa vụ thanh toán lại cho Ngân hàng TMCP C thông qua Ngân hàng TMCP C - chi nhánh G số tiền 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng) vào ngày 19/12/2022. (Nguyên đơn không yêu cầu tính lãi chậm thi hành án đối với khoản tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ).

2.4. Về án phí:

Các đương sự tự nguyện thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án nên được giảm 50% tiền án phí dân sự sơ thẩm. Ông Phạm Văn L và chị Trần Thị M tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 30.428.361đ (Ba mươi triệu bốn trăm hai mươi tám nghìn ba trăm sáu mươi mốt đồng).

Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Việt Nam thông qua Ngân hàng TMCP C Việt Nam – CN G số tiền tạm ứng án phí là 27.348.019 đồng (Hai mươi bảy triệu ba trăm bốn mươi tám nghìn không trăm mười chín đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0005697 ngày 02 tháng 11 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C , tỉnh G .

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ