- Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng cố đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆNTHỚI LAI THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 101/2022/QĐST-DS | Thới Lai, ngày 22 tháng 9 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI LAI, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Nguyễn Minh Trí
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Lý Hồng Hạnh
2. Ông Trần Văn Mới
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 26/2022/TLST-DS ngày 15 tháng 02 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng cố đất”.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1960
Địa chỉ: ấp P, xã T, huyện Thới Lai, TP. Cần Thơ.
- Bị đơn: Ông Đào Quốc V, sinh năm 1962
Bà Lê Thị T, sinh năm 1962
Địa chỉ: ấp Đ, xã Đ, huyện Thới Lai, TP. Cần Thơ.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Thân Hùng Đ, sinh năm 1960
Địa chỉ: ấp Đ, xã Đ, huyện Thới Lai, TP. Cần Thơ.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Đào Quốc V, bà Lê Thị T có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Văn Đ số vàng cố đất là 90 (chín mươi) chỉ vàng 24K (loại vàng nhẫn) theo Tờ cố đất đề ngày 19/5/2000. Các bên thống nhất thỏa thuận thời gian và phương thức giao trả vàng cố đất tại giai đoạn thi hành án.
Ông Nguyễn Văn Đ có nghĩa vụ giao trả cho ông Đào Quốc V, bà Lê Thị T phần đất có diện tích đo đạc thực tế 10869.0 m2, thuộc thửa 87, tờ bản đồ số 09, đất toạ lạc hiện nay tại ấp ĐH (trước đây là ấp ĐT), xã Đ, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ, theo Trích đo địa chính số 79/TTKTTNMT ngày 12/9/2022 của Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và môi trường thành phố Cần Thơ.
(Kèm Trích đo địa chính số 79/TTKTTNMT ngày 12/9/2022 của Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và môi trường thành phố Cần Thơ).
2.2. Về chi phí thẩm định, định giá: Ông Đào Quốc V, bà Lê Thị T có phải chịu 6.000.000 đồng (sáu triệu đồng). Ông Nguyễn Văn Đ đã nộp 6.000.000 đồng (sáu triệu đồng) và chi xong nên ông Đào Quốc V, bà Lê Thị T có nghĩa vụ trả lại cho ông Nguyễn Văn Đ 6.000.000 đồng (sáu triệu đồng) tại giai đoạn thi hành án.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Đào Quốc V, bà Lê Thị T là người cao tuổi nên được miễn nộp tiền án phí sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS huyện Thới Lai; - Chi cục THA huyện Thới Lai; - Lưu. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phan Nguyễn Minh Trí |