- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ CNTT Ly hôn Phạm Thị Phương T và Đỗ Trung T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 8 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 101/2022/QĐCNTTLH | Thái Nguyên, ngày 22 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC
BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ các Điều 51, 55, 58, 81, 82, 83, 107, 110, 116 và Điều 117 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Phạm Thị Phương T và anh Đỗ Trung T
Sau khi nghiên cứu: Đơn đơn khởi kiện đề ngày 30 tháng 6 năm 2022 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” của chị Phạm Thị Phương T và anh Đỗ Trung T
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 8 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Người khởi kiện: Chị Phạm Thị Phương T , sinh năm 1997
Nơi cư trú: Tổ 9, phường TL, thành phố TN, tỉnh TN
Người bị kiện: Anh Đỗ Trung T, sinh năm 1990
Nơi cư trú: Tổ 9, phường TL, thành phố TN, tỉnh TN.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án ngày 04/8/2022.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 8 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 8 năm 2022, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Phương T và anh Đỗ Trung T nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Phạm Thị Phương T và anh Đỗ Trung T nhất trí thỏa thuận: Giao con chung là cháu Đỗ My A, sinh ngày 27/3/2018 cho chị Phạm Thị Phương T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung cho đến khi con đủ 18 tuổi, anh Đỗ Trung T được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.
Cha (mẹ) trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 của Luật Hôn nhân và gia đình; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.
Cha ( mẹ) trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Phạm Thị Phương T và anh Đỗ Trung Toàn nhất trí thỏa thuận: Anh Đỗ Trung T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng cho cháu Đỗ My A với số tiền là 4.000.000đ/tháng (Bốn triệu đồng/tháng) cho đến khi con đủ 18 tuổi. Thời điểm cấp dưỡng tính từ ngày 01/9/2022.
Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật và đến thời điểm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng, người được cấp dưỡng, cha, mẹ hoặc người giám hộ của người đó có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không thi hành nghĩa vụ trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả cho đến khi thi hành xong.
Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên, nhưng không được vượt quá mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự, nếu không thỏa thuận được thì thực hiện theo quy định khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
Khi xét thấy cần thiết hoặc do điều kiện sống có sự thay đổi, vợ chồng có thỏa thuận khác phù hợp với quy định pháp luật và vì lợi ích của con chung, các bên có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng hoặc chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: Các bên tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Không
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND thành phố Thái Nguyên; - Chi cục THADS thành phố Thái Nguyên; - UBND phường Tân Lập, TP.Thái Nguyên; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Trần Văn Cần |