- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 12 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN S THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 101/2022/QĐCNTTLH | S, ngày 26 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN
THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
- Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và Điều 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của bà Nguyễn Thị T và ông Võ Văn T; Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 29.11.2022 của bà Nguyễn Thị T về việc yêu cầu ly hôn đối với ông Võ Văn T;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 12 năm 2022 về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: Người khởi kiện: bà Nguyễn Thị T. Sinh năm: 1978. Địa chỉ: 69 N7, phường N, quận S, thành phố Đà Nẵng. Người bị kiện: ông Võ Văn T, sinh năm: 1976. Địa chỉ: 70 N5 phường N, quận S, thành phố Đà Nẵng.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án;
NHẬN ĐỊNH CỦA ÁN
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 12 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 12 năm 2022, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn Thị T và ông Võ Văn T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 11, quyển số 01/2001 do Ủy ban nhân dân phường N, quận S, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 19.02. 2001).
- Về con chung: bà Nguyễn Thị T và ông Võ Văn T xác định có 02 con chung tên: Võ Văn T1, sinh ngày 10.6.1998 và Võ Văn T2, sinh ngày 01.5.2000. Hiện nay hai con chung của ông bà đều đã trưởng thành và phát triển bình thường nên ông bà không yêu cầu giải quyết.
- Về tài sản chung: bà Nguyễn Thị T và ông Võ Văn T xác định vợ chồng không có tài sản chung.
- Về nợ chung: bà Nguyễn Thị T và ông Võ Văn T xác định không có nợ chung. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND quận S, thành phố Đà Nẵng; - Chi cục thi hành án dân sự quận S; - UBND phường N, quận S, thành phố Đà Nẵng; - Lưu hồ sơ vụ án. | TH M PHÁN Võ Thị Phước Hòa |