- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa chị Hà Thị H và anh Bùi Đức H1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hà Thị H và anh Bùi Đức H1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐH TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 101/2021/QĐST- HNGĐ | ĐH, ngày 07 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 172/2021/TLST- HNGĐ ngày 23 tháng 3 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Hà Thị H- sinh năm 1987 Nghề nghiệp: Dược sĩ Làm việc tại: Khoa Dược - Trung tâm y tế huyện ĐH. Trú tại: Thôn Đ, xã L, huyện ĐH, tỉnh Phú Thọ.
- Bị đơn: Anh Bùi Đức H1- sinh năm 1987 Nghề nghiệp: Cán bộ Làm việc tại: Công ty Cổ phần chè M (xã B, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang) Trú tại: Khu 2, xã C, huyện ĐH, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 3 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hà Thị H và anh Bùi Đức H1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về con chung: Chị Hà Thị H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Bùi Linh Ch -sinh ngày 14/5/2013. Anh Bùi Đức H1 có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con mỗi tháng là 2.000.000đ (Hai triệu đồng), kể từ tháng 4/2021 cho đến khi cháu Ch thành niên. Anh H1 có quyền thăm nom con, không ai được cản trở. + Về tài sản chung, vay nợ chung: Không có. + Về án phí:
- Chị Hà Thị H nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai số: AA/2020/0002098 ngày 23/3/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện ĐH. Chị H được hoàn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
- Anh Bùi Đức H1 phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí về cấp dưỡng nuôi con. Theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện ĐH; - Chi cục Thi hành án dân sự ĐH; - UBND xã C (Nơi ĐKKH); - Lưu hồ sơ; VP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Vũ Thị Minh Hòa |