- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP QD. Địa chỉ: phố BT, Phường HB, Quận HK, Thành Phố Hà Nội. Địa chỉ liên lạc: đường NT, Phường , Thành Phố T, tì…"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GÒ CÔNG TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 101/2021/QĐST-DS | GC, ngày 25 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 71/2021/TLST- DS ngày 26 tháng 4 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP QD.
Địa chỉ: phố BT, Phường HB, Quận HK, Thành Phố Hà Nội.
Địa chỉ liên lạc: đường NT, Phường , Thành Phố T, tình Tiền Giang
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Tiến D – Chủ tịch Hội đồng Quản Trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn T– Giám đốc chi nhánh Tiền Giang; (Giấy ủy quyền ngày số: 37/2019/QĐUQ-CTHĐQT của Chủ tịch hội đồng quản trị ngày 02/05/2019).
Đại diện theo ủy quyền lại: Bà Huỳnh Thị Mỹ N –Chuyên viên chính- XLN Vùng KHCN ĐBSCL.
(Theo văn bản ủy quyền số 22/2021/ UQ-NCB ngày 16/4/2021)
Địa chỉ: phường B, thành phố MT, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm: 1973.
Chị Lê Thị G, sinh năm: 1975.
Cùng địa chỉ: Ấp ÔC, xã TT, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Anh Nguyễn Văn T và chị Lê Thị G mỗi người có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP QD ½ số tiền gốc và lãi tính đến ngày 17/5/2021là 35.375.000 đồng (Ba mươi lăm triệu ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng). Anh T đã trả đủ tiền cho ngân hàng. Chị G trả 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng) còn lại 15.375.000 đồng (Mười lăm triệu ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng). Chị G có nghĩa vụ trả vào ngày 16/7/2021.
Kể từ ngày 18/5/2021, chị Lê Thị G còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số 359/16/HĐCV/110-11 ngày 15/09/2016 và khế ước nhận nợ số 001/20162/KUNN/359116/HĐCV/110-11 ngày 15/6/2016 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.
Nếu chị Lê Thị G vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận thì Ngân hàng Thương mại cổ phần QD được quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp số 359/2016/HĐTC/110-11 ngày 15/9/2016 và văn bản thỏa thuận ngày 15/9/2016.
- Về án phí: Anh T và chị G chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm, mỗi người nộp là 884.500 đồng (Tám trăm tám mươi bốn nghìn năm trăm đồng).
Hoàn lại cho Ngân hàng TMCP QD số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.763.000 đồng (Một triệu bảy trăm sáu mươi ba nghìn đồng) theo biên lai số 0019393 ngày 22/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND thị xã G C; - Chi cục THADS thị xã G C ; - Các đương sự - Lưu: HS, AV. | LÊ THỊ HẰNG |