- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NH S"
- Tòa quyết gì? Công nhận thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 101/2021/QĐST-DS | Thành phố Huế, ngày 17 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 76/2021/TLST- DS ngày 17 tháng 3 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S, Địa chỉ: Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông C (theo văn bản ủy quyền số 2833/2020/GUQ-PL ngày 14/9/2020); địa chỉ: thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Người được ủy quyền lại của nguyên đơn: Ông D (theo văn bản ủy quyền số 30 ngày 04/01/2021); địa chỉ: thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Bị đơn: Bà NTD; sinh năm 1961; địa chỉ: thành phố Huế.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a. Về số tiền còn nợ:
Các bên đương sự xác nhận đến ngày 07/5/2021, bà NTD còn nợ Ngân hàng Thương mại cổ phần S tổng số tiền 35.090.064đồng. Trong đó, nợ gốc 21.767.500 đồng, nợ lãi 13.322.564đồng. Bà NTD đồng ý trả hết số tiền còn nợ 35.090.064 đồng cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S.
b. Về tiền lãi:
Các bên đương sự thỏa thuận kể từ ngày 08/5/2021, bà NTD còn phải chịu khoản tiền lãi trên số tiền nợ gốc với mức lãi suất theo hợp đồng tín dụng số 220 ngày 23/11/2018 mà các bên đã ký kết cho đến khi trả hết khoản nợ gốc này.
c. Về án phí:
- Mỗi bên đương sự phải chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm: [(35.090.064đồng x 5%) x 50%] : 2 = 438.625đồng. Bà NTD tự nguyện nộp thay số tiền 438.625 đồng cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S.
Do bà Diệp là người cao tuổi (trên 60 tuổi) và có đơn xin miễn án phí nên được miền phần án phí phải chịu theo quy định, chỉ phải chịu 438.625đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm nộp thay cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S.
- Trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S số tiền tạm ứng án phí đã nộp 866.000đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002342 ngày 17/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Thừa Thiên Huế; -VKSND TP Huế; - Chi cục THADS TP Huế; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Hƣơng Lan |