vanban.org

Quyết định 101/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Ngƣời yêu cầu có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về lệ phí: Sung vào công quỹ Nhà nƣớc số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) ông Lƣu Minh Q và bà Nguyễn Thị T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0046507 ngày 13/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng. VKSND thành phố T; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lưu Minh Q"
  • Tòa quyết gì? Ngƣời yêu cầu có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
  • Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THUẬN AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Số: 101/2020/QĐST-HNGĐ
Thuận An, ngày 25 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 433/2020/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 5 năm 2020 về việc “Yêu cầu về xác định cha, mẹ cho con”, gồm những ngƣời tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự;

1/ Ông Lƣu Minh Q, sinh năm 1983; nơi thƣờng trú: Thôn M, xã B, huyện N, tỉnh Kon Tum.

2/ Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1987; nơi thƣờng trú: Xã K, huyện A, tỉnh Hà Tĩnh;

Cùng tạm trú tại: 134A/3 khu phố 2, phƣờng An Phú, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.

Xét thấy: Ngƣời yêu cầu ông Lƣu Minh Q và bà Nguyễn Thị T có đơn tự nguyện rút đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự nêu trên.

Căn cứ Điểm c Khoản 2 Điều 366 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ Khoản 5 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số: 433/2020/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 5 năm 2020 về việc “Yêu cầu về xác định cha, mẹ cho con”.

Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ngƣời yêu cầu có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Về lệ phí: Sung vào công quỹ Nhà nƣớc số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) ông Lƣu Minh Q và bà Nguyễn Thị T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0046507 ngày 13/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng.

Điều 3. Ngƣời yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận đƣợc quyết định hoặc kể từ ngày quyết định đƣợc niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận đƣợc quyết định.

Cỡ chữ