- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ngô Thị Ng - Hoàng văn Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ngô Thị Ng, sinh năm: 1995.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂNHUYỆN ĐỊNH HÓA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 101/2020/QĐST-HNGĐ | Đ, ngày 16 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 114/2020/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 8 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Chị Ngô Thị Ng, sinh năm: 1995. Địa chỉ: Xóm RN, xã ĐT, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Bị đơn: Anh Hoàng Văn Đ1, sinh năm: 1994. Địa chỉ: Xóm RN, xã ĐT, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 58, Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ngô Thị Ng, sinh năm: 1995. Địa chỉ: Xóm RN, xã ĐT, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên và anh Hoàng Văn Đ1, sinh năm: 1994. Địa chỉ: Xóm RN, xã ĐT, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1.Về quan hệ hôn nhân: Chị Ngô Thị Ng và anh Hoàng Văn Đ1 nhất trí thuận tình ly hôn. 2.2.Về con chung: Khi ly hôn, chị Ng và anh Đ1 thống nhất thỏa thuận để anh Đ1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Hoàng Thị Kim Ng, sinh ngày 11/3/2016 cho đến khi các con trưởng thành (đủ 18 tuổi), lao động tự túc được. Chị Ngô Thị Ng và anh Hoàng Văn Đ1 có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Tạm hoãn nghĩa vụ đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị Ngô Thị Ng do anh Đ1 tự nguyện không yêu cầu. 2.3.Về tài sản chung: Chị Ngô Thị Ng và anh Hoàng Văn Đ1 thống nhất xác định không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. 2.4.Về khoản có cho vay chung, khoản nợ chung: Chị Ngô Thị Ng và anh Hoàng Văn Đ1 thống nhất xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5.Về công sức đóng góp cho gia đình nhà chồng: Chị Ngô Thị Ng xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.6.Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Ngô Thị Ng tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0005129 ngày 04 tháng 8 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Chị Ngô Thị Ng được hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND huyện Đ (02 bản); - Chi cục thi hành án huyện Đ; - UBND xã ĐT; - Các đương sự; - Lưu Hồ sơ vụ án./. | THẨM PHÁN Trần Thiện Hoàng |