vanban.org

Quyết định 101/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Tiến D và chị Nguyễn Thị P. 2.

Viện kiểm sát nhân dân thành phố Phúc Yên; Chi cục thi hành án DS thành phố Phúc Yên; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Tiến D và Nguyễn Thị P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Tiến D và chị Nguyễn Thị P. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ PHÚC YÊN
TỈNH VĨNH PHÚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 101/2020/QĐST- HNGĐPhúc Yên, ngày 27 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 163/2020/TLST- HNGĐ ngày 18 tháng 6 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Tiến D, sinh năm 1988 Bị đơn: Chị Nguyễn Thị P, sinh năm 1988 Đều trú tại: phường X, thành phố Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2020

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Tiến D và chị Nguyễn Thị P. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Không có con chung. Về tài sản chung, các khoản vay nợ, công sức đóng góp: không đề nghị Tòa án giải quyết. Về án phí Hôn nhân gia đình: Anh Nguyễn Tiến D tự nguyện nộp cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí anh D đã nộp theo biên lai thu số: AA/2017/0008628 ngày 11 tháng 6 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Phúc Yên. Anh D được hoàn lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ