- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T - C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Văn T, sinh năm 1987 và chị Nguyễn Thị C, sinh năm 1989.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ C TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 101/2020/QĐST-HNGĐ | C, ngày 31 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 66/2019/TLST/HNGĐ ngày 04/3/2020 giữa:
Nguyên đơn: Anh Đỗ Văn T, sinh năm 1987;
Nơi ĐKHKTT: Thôn Lạc Thành, xã GN, huyện GT, tỉnh Nam Định; Chỗ ở: Tổ 3, khu Tân Lập 6, phường CT, thành phố C, tỉnh Quảng Ninh.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị C, sinh năm 1989;
Nơi ĐKHKTT: Thôn Lạc Thành, xã GN, huyện GT, tỉnh Nam Định; Chỗ ở: Tổ 4, khu 4, phường CTh, thành phố C, tỉnh Quảng Ninh.
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147; Điều 212; Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14. Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Văn T, sinh năm 1987 và chị Nguyễn Thị C, sinh năm 1989.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Văn T và chị Nguyễn Thị C cùng thống nhất thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Đỗ Văn T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung Đỗ Đức A, sinh ngày 02/12/2015 cho đến khi đủ 18 tuổi. Chị Nguyễn Thị C không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở
- Về tài sản chung, về công nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Đỗ Văn T tự nguyện nộp cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Đỗ Văn T đã nộp. Trả lại anh Đỗ Văn T số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí, anh Đỗ Văn T đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0005076 ngày 04/3/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố C, tỉnh Quảng Ninh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND tp. C; - Chi cục THADS tp. C; - Đương sự; - UBND xã GN; - Lưu hồ sơ, văn phòng. | THẨM PHÁN Vũ Quang Tuấn |