- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Bùi Thị S yêu cầu ly hôn với anh Phan Thanh P"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀ BÌNH TỈNH BẠC LIÊU Số:101/2020/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Hoà Bình, ngày 10 tháng 06 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 145/2020/TLST/HNGĐ ngày 27 tháng 05 năm 2020 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị S, sinh năm 1981 Địa chỉ: Ấp Thị trấn A, thị trấn Hòa Bình, huyện Hòa Bình, Bạc Liêu
- Bị đơn: Anh Phan Thanh P, sinh năm 1983 Địa chỉ: Ấp Thị trấn A, thị trấn Hòa Bình, huyện Hòa Bình, Bạc Liêu Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 82 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 06 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 06 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
́
QUYÊT ĐI ̣NH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị S và anh Phan Thanh P 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hê ̣ hôn nhân: Chị Bùi Thị S và anh Phan Thanh P đồng ý thuận tình ly hôn.
- Về quan hê ̣ con chung: Chị Bùi Thị S và anh Phan Thanh P thống nhất giao các cháu Phan Ngọc K Ý, sinh ngày 05/12/2009, Phan Ngọc N Ý, sinh ngày 05/12/2009 cho chị Bùi Thị S trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Phan Thanh P không phải cấp dưỡng nuôi con do chị Bùi Thị S không có yêu cầu, anh Phan Thanh P có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Bùi Thị S và anh Phan Thanh P thống nhất xác định không có tài sản chung và không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm: Chị S tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị S đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006212 ngày 27 tháng 05 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoà Bình, được đối trừ. Chị Siêng được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhận tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoà Bình, tỉnh Bạc Liêu. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
̉
THÂM PHÁ N
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Hoà Bình; - UBND TT Hòa Bình; - Lưu hồ sơ vụ án. | LÊ THỊ NAM |