- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Mai Văn T và chị Hồ Thị H
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HIỆP HÒA TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 101/2020/QĐST-HNGĐ | Hiệp hòa, ngày 09 tháng 06 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 153/2020/TLST/HNGĐ ngày 01 tháng 06 năm 2020 giữa:
Nguyên đơn: Anh Mai Văn T, sinh năm 1975
Địa chỉ: Xóm Bình An, thôn Trung Tâm, xã Hợp Thịnh, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.
Bị đơn: Chị Hồ Thị H – sinh năm 1977
Địa chỉ: xóm 5, thôn Hữu Định, xã Quang Minh, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 06 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 06 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Mai Văn T và chị Hồ Thị H
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Giao cho chị Hồ Thị H được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Mai Thị Thu Hậu, sinh ngày 13/09/2003. Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị H cho đến khi các đương sự có yêu cầu. Anh T, có quyền, nghĩa vụ thăm con mà không ai được cản trở.
Đối với con chung Mai Thị Thu Trang hiện đã trưởng thành, có khả năng lao động. Ly hôn, anh T, chị H đều không yêu cầu Tòa án giải quyết cho nên không xem xét.
Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ, công sức, nhà ở, quyền sử dụng đất và các vấn đề khác: Anh T, chị H đều xác định vợ cH không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Anh Mai Văn T phải nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đồng nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí anh T đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0003739 ngày 01/06/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hiệp Hòa. Hoàn trả lại anh Mai Văn T số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát ND huyện Hiệp Hòa; - Chi cục THA Dân sự h.Hiệp Hòa; - UBND xã Hợp Thịnh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN HOÀNG THỊ HƯƠNG LAN |