- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "CNTT GIUA NGAN HÀNG A VÀ BA Y"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 463 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐƠN DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 101/2020/QĐST - DS | Đơn Dương, ngày 30 tháng 09 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật Tố tụng dân sự;
Áp dụng vào Khoản 2 Điều 357; Các Điều 463 và 466 của của Bộ luật Dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành lập ngày 22 tháng 09 năm 2020 về việc các đương sự đã thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 105/2020/TLST – DS ngày 26 tháng 05 năm 2020.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng A Địa chỉ trụ sở chính: Số 18 – TNT– M – TL – Hà Nội. Địa chỉ chi nhánh Đ: Số 11 – TM – Đ – Lâm Đồng. Đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn S –Tổng Giám đốc. Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Q – Giám đốc chi nhánh Đ. Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng tại Tòa án: Ông Ngô K – Phó Giám đốc chi nhánh Đ, theo Văn bản ủy quyền ngày 05/05/2020.
Bị đơn: Bà Ma Y, sinh năm: 1959
Bà Tou Prong L, sinh năm 1985; Trú tại: Thôn KC - K – Đ – Lâm Đồng.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Bà Ma Y và bà Tou Prong L có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng A số tiền 962.282.248đ (Chín trăm sáu mươi hai triệu hai trăm tám mươi hai nghìn hai trăm bốn mươi tám đồng).
Kể từ ngày tiếp theo ngày 05/05/2020, khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất mà khách hàng vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
2. Về án phí: Bà Ma Y và bà Tou Prong L nhận chịu 21.245.644đ tiền án phí dân sự sơ thẩm. Ngân hàng A không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Ngân hàng A số tiền 20.434.233đ đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0016290 ngày 18/05/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đơn Dương.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2014, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2014.
| Nơi nhận: - TAT; - VKS; - THA; - Các đương sự; - Lưu HS, AV. | Thẩm Phán DƯƠNG VĂN VŨ |