vanban.org

Quyết định 101/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim V, sinh năm 1985; Địa chỉ: ấp M, xã M, huyện C, Tiền Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyễn Thị Kim V và Nguyễn Văn K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THÁP MƯỜI
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 101/2020/QĐST-DSTháp Mười, ngày 14 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2020, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án thụ lý số: 364/2020/TLST- DS ngày 28 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim V, sinh năm 1985;

Địa chỉ: ấp M, xã M, huyện C, Tiền Giang.

Người đại diện theo ủy quyền của chị Vàng: Anh Dương Nhật Đ, sinh năm 1987. Địa chỉ: ấp 5, xã Đ, huyện , Đồng Tháp. Theo văn bản ủy quyền ngày 20/7/2020.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn K, sinh năm 1976;

HKTT: ấp , xã M,huyện C, Tiền Giang.

Địa chỉ: ấp 3, xã T, huyện T, Đồng Tháp.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 09/02/2019 giữa chị Nguyễn Thị Kim V và anh Nguyễn Văn K đối với diện tích đo đạc thực tế là 380,5m2 (đất trồng cây lâu năm và nuôi trồng thủy sản), trong phạm vi các mốc MD, M4, MC, M2, MB, M1, M6, M5 và ME trở về mốc MD, tại 01 phần thửa số 20, tờ bản đồ số 33 và thửa số 59, tờ bản đồ số 13, tọa lạc ấp M, xã M, huyện T, tỉnh Đồng Tháp, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho hộ anh Nguyễn Văn K vào ngày 08/11/2019 và cấp cho anh Nguyễn Văn K vào ngày 22/4/2020 là hợp pháp và có hiệu lực pháp luật.

(Kèm theo biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 08/8/2020; sơ đồ đo đạc ngày 26/8/2020 của Công ty TNHH Dịch vụ và Đo đạc B).

Về chi phí làm thủ tục sang tên thỏa thuận như sau: Chị Nguyễn Thị Kim V tự nguyện chịu toàn bộ chi phí này.

Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ thỏa thuận như sau: Chị Nguyễn Thị Kim V tự nguyện chịu tổng cộng là 4.068.000 đồng (Bốn triệu, không trăm sáu mươi tám nghìn đồng) và chị V đã nộp xong.

Về án phí dân sự sơ thẩm thỏa thuận như sau:

Anh Nguyễn Văn K đồng ý chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Chị Nguyễn Thị Kim V không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại cho chị V 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà đã nộp theo biên lai số 0006351, ngày 09/7/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ