vanban.org

Quyết định 101/2019/TL-HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phùng Văn C và chị Nguyễn Thị L nhất trí thuận tình ly hôn.

VKSND huyện ĐH; Chi cục THADS huyện ĐH; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phùng Văn C, Nguyễn Thị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phùng Văn C và chị Nguyễn Thị L nhất trí thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐH
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 101/2019/QĐST- HNGĐĐH, ngày 16 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 134/2019/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 7 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Anh Phùng Văn C, sinh năm 1987. HKTT: Xóm AS, xã ML, huyện ĐH, tỉnh Thái Nguyên Bị đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1988 HKTT: Xóm AS, xã ML, huyện ĐH, tỉnh Thái Nguyên Căn cứ vào Điều 147, Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2019,

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự đựơc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phùng Văn C và chị Nguyễn Thị L nhất trí thuận tình ly hôn. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: + Về quan hệ hôn nhân: Anh Phùng Văn C và chị Nguyễn Thị L nhất trí thuận tình ly hôn. + Về con chung: Hai bên đương sự thống nhất anh Phùng Văn C sẽ trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục hai con chung là cháu Phùng Tuấn A, sinh ngày 29/8/2007 và cháu Phùng Tuấn M, sinh 03/4/2009 và chị Nguyễn Thị L sẽ trực tiếp chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Phùng Tuấn H, sinh ngày 26/7/2017 cho tới khi các con thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc tới khi có sự thay đổi khác. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Nguyễn Thị L và anh Phùng Văn C do các bên đương sự không yêu cầu. Chị Nguyễn Thị L và anh Phùng Văn C có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi và việc cấp dưỡng nuôi con chung. + Tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết + Về công nợ chung: Không có. + Về Án phí: Anh Phùng Văn C tự nguyện nhận nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm sung công quỹ Nhà nước, được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đông) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0016363 ngày 02 tháng 7 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện ĐH, tỉnh Thái Nguyên. Hoàn trả lại cho anh Phùng Văn C 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực Pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ