- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "T-T1 ly hôn"
- Tòa quyết gì? [1]. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị HTT và anh PVT1.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƢƠNG MỸ THÀNH PHỐ HÀ NỘI ***** Số: 101/2019/QĐST – V.HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Chương Mỹ, ngày 06 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ Điều 149, khoản 1 Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Căn cứ Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con và chia tài sản ngày 26/4/2019 tại Trung tâm Hòa giải – Tòa án nhân dân huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 98/2019/TLST– V.HNGĐ ngày 02 tháng 5 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Ngƣời yêu cầu: 1. Chị HTT, sinh năm 1992 2. Anh PVT1, sinh năm 1994 Đều có nơi đăng ký HKTT và cư trú: xã H, huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
.Về quan hệ hôn nhân: Chị HTT và anh PVT1 kết hôn năm 2013 trên tinh thần tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã H, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội ngày 11/11/2013. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2014 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống. Vợ chồng đã ly thân từ tháng 02 năm 2018 đến nay. Nay chị T và anh T1 xác định tình cảm vợ chồng không còn nên chị T và anh T1 thống nhất thuận tình ly hôn và đề nghị Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của chị T và anh T1. [2].Về con chung: Chị HTT và anh PVT1 có 01 con chung là cháu PTT2, sinh ngày 09 tháng 9 năm 2014. Ly hôn, chị HTT và anh PVT1 thống nhất giao cháu PTT2 cho chị HTT nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu PTT2 đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Anh PVT1 có quyền đi lại, thăm nom con chung không ai được cản trở. [3]. Về cấp dƣỡng nuôi con chung: Chị HTT và anh PVT1 thống nhất anh PVT1 không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho anh PVT1 cho đến khi các bên có yêu cầu. [4]. Về tài sản chung, công nợ chung, công sức: Chị HTT và anh PVT1 thống nhất không có tài sản chung, công nợ chung và đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. [5]. Về lệ phí: Chị HTT tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí theo quy định của pháp luật. Chị HTT và anh PVT1 thống nhất đề nghị Tòa án công nhận những thỏa thuận trên của anh T1 và chị T. Đã hết 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
[1]. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị HTT và anh PVT1. [2]. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: [2.1]. Về con chung: Chị HTT và anh PVT1 có 01 con chung là cháu PTT2, sinh ngày 09 tháng 9 năm 2014. Giao cháu PTT2 cho chị HTT nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu T2 đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Anh PVT1 có quyền và nghĩa vụ đi lại, thăm nom con chung không ai được cản trở. [2.2]. Về cấp dƣỡng nuôi con: Anh PVT1 không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Tạm hoãn việc cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho anh PVT1 cho đến khi các bên có yêu cầu. [2.3]. Về tài sản chung; công nợ chung; công sức: Không giải quyết [2.4]. Về Lệ phí Tòa án: Chị HTT tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí việc hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng. Chị HTT đã nộp 300.000 đồng (theo Biên lai số AA/2015/0003956 ngày 02/5/2019) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội. [3]. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP Hà Nội; - VKSND huyện Chương Mỹ; - Chi cục THADS huyện Chương Mỹ; - UBND xã H, huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội; - Các đương sự; - Lưu HSVA/VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Hoàng Long |