- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Lê Hoàng S và chị Trịnh Xuân T yêu cầu thuận tình ly hôn."
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Hoàng S và chị Trịnh Xuân T thống nhất thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 101/2019/QĐST-HNGĐ | Mỹ Tho, ngày 15 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO-TỈNH TIỀN GIANG Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 131 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào các Điều 90, 92, 93, 94 Luật hôn nhân và gia đình năm 2000; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 289/2019/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 4 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1/ Anh Lê Hoàng S, sinh năm: 1987; Địa chỉ: Số P, đường B, Phường H, TP M, tỉnh Tiền Giang. 2/ Chị Trịnh Xuân T, sinh năm: 1985; Địa chỉ: Số I, đường N, khu phố G, Phường H, thị xã G, tỉnh Tiền Giang.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 07 tháng 5 năm 2019 các bên đương sự đã thỏa thuận được với nhau cụ thể: 1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Hoàng S và chị Trịnh Xuân T thống nhất thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Có một con chung là Lê Hoàng S1, sinh ngày 08/10/2008, anh Lê Hoàng S và chị Trịnh Xuân T thống nhất thỏa thuận anh S trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu S1. Không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con do anh S không có yêu cầu. Chị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. 3. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Việc thỏa thuận trên là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Hoàng S và chị Trịnh Xuân T thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Có một con chung là Lê Hoàng S1, sinh ngày 08/10/2008, anh Lê Hoàng S và chị Trịnh Xuân T thống nhất thỏa thuận anh S trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu S1. Không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con do anh S không có yêu cầu. Chị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Hoàng S và chị Trịnh Xuân T mỗi người tự nguyện chịu 150.000 đồng. Anh S đã nộp 150.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí hôn nhân sơ thẩm theo biên lai thu số 0014158 ngày 23/4/2019, chị T đã nộp 150.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí hôn nhân sơ thẩm theo biên lai thu số 0014157 ngày 23/4/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho, nên xem như nộp xong lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND Tp Mỹ Tho; - CCTHA Tp Mỹ Tho; - UBND Phường H, TP Mỹ Tho; - Các đương sự: - Lưu HS | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Trần Thị Thúy Hằng |