vanban.org

Quyết định 101/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị H và anh Lê Văn N thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Vũ Thị H và anh Lê Văn N thống nhất vợ chồng có 01 con chung là Lê Thị P, sinh ngày 23 tháng 4 năm 1996, hiện con đã trưởng thành nên vấn đề nuôi dưỡng chị H và anh N không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Thị H và Lê Văn N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN AN LÃO
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 101/2019/QĐST-HNGĐAn Lão, ngày 02 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN LÃO, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 177/2019/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 6 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Vũ Thị H, trú tại: Thôn X, xã T, huyện A, thành phố Hải Phòng và anh Lê Văn N, trú tại: Thôn X, xã T, huyện A, thành phố Hải Phòng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị H và anh Lê Văn N tự nguyện xây dựng hạnh phúc với nhau và có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã T, huyện A, thành phố Hải Phòng ngày 22 tháng 01 năm 1996. Sau khi kết hôn anh chị sống cùng nhau tại thôn X, xã T, huyện A, thành phố Hải Phòng và có một con chung. Quá trình chung sống vợ chồng đã phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm trong mọi lĩnh vực không tìm thấy tiếng nói chung. Việc mâu thuẫn căng thẳng nên vợ chồng đã sống ly thân nhau từ năm 2016 đến nay không ai còn quan tâm và trách nhiệm với nhau nữa. Xét tình cảm vợ chồng không còn, chị H và anh N cùng làm đơn đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn theo quy định của pháp luật.

Về con chung: Chị Vũ Thị H và anh Lê Văn N đều xác nhận vợ chồng có 01 con chung là Lê Thị P, sinh ngày 23 tháng 4 năm 1996, hiện con đã trưởng thành nên vấn đề nuôi dưỡng chị H và anh N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản và nợ chung: Chị Vũ Thị H và anh Lê Văn N thống nhất tự thỏa thuận với nhau không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Chị Vũ Thị H và anh Lê Văn N thỏa thuận chị H nhận nộp cả 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự. Xét việc thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, phù hợp với khoản 2 Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự và Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, biên bản thuận tình ly hôn của chị Vũ Thị H và anh Lê Văn N ngày 24 tháng 6 năm 2019, chị H và anh N đã thuận tình ly hôn. Việc thỏa thuận của chị H và anh N là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình nên chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị H và anh Lê Văn N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Vũ Thị H và anh Lê Văn N thống nhất vợ chồng có 01 con chung là Lê Thị P, sinh ngày 23 tháng 4 năm 1996, hiện con đã trưởng thành nên vấn đề nuôi dưỡng chị H và anh N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản và nợ chung: Chị Vũ Thị H và anh Lê Văn N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Vũ Thị H nhận nộp cả 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự nhưng được trừ vào số tiền chị H đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0017259 ngày 24 tháng 6 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Lão, thành phố Hải Phòng. Chị Vũ Thị H đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ